Saam
Chapter 57
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Sithaw, ka nuiah palungnathaih tawn raeh, ka nuiah palungnathaih tawn raeh! Hae raihaihnawk laem ai karoek to, ka hinghaih nang khaeah ni abuep; ue, na pakhrae tahlip ah ka buep han.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi, xin thương xót tôi, Vì linh hồn tôi nương náu nơi Chúa! Phải, tôi nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa, Cho đến chừng tai họa đã qua.
2Kai han hmuennawk boih sahkung Sithaw, Kasang koek Sithaw khaeah ka hang han.
2Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời Chí cao, Tức là Đức Chúa Trời làm thành mọi việc cho tôi.
3Anih mah van hoiah patoeh ueloe, kai caak han koeh kami mah kasaethuihaih thung hoiah na pahlong tih. Sithaw mah a palungnathaih hoi a loktang lok to patoeh tih. Selah .
3Lúc kẻ muốn ăn nuốt tôi làm sỉ nhục, Thì Ngài sẽ từ trời sai ơn cứu tôi. Phải, Đức Chúa Trời sẽ sai đến sự nhân từ và sự chân thật của Ngài.
4Ka hinghaih loe kaipui salakah oh; kai loe hmawsaeng kaminawk salakah kang song, nihcae ih haa loe tayae hoi palaa baktiah oh, palainawk loe kanoe parai sumsen baktiah oh.
4Linh hồn tôi ở giữa các sư tử; Tôi nằm giữa những kẻ thổi lửa ra, Tức là các con loài người có răng giống như giáo và tên, Và lưỡi chúng nó khác nào gươm nhọn bén.
5Aw Sithaw, nang loe, vannawk ranui khoek to lensawk nasoe; na lensawkhaih loe long boenghaih khoek to om nasoe.
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Nihcae loe ka caehhaih loklam ah palok to payang o, ka hinghaih thazok sut boeh; nihcae loe ka hmaa ah tangqom takaeh o moe, angmacae ih tangqom thungah a krak o. Selah .
6Chúng nó đã gài lưới cho chân tôi, Linh hồn tôi sờn ngã: Chúng nó đào hầm trước mặt tôi, Song lại bị sa xuống đó.
7Aw Sithaw, ka palungthin loe cak, ka palungthin loe cak rap; laa to ka sak han, pakoehhaih laa to ka sak han.
7Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, tôi sẽ hát ngợi khen.
8Ka hinghaih, angthawk ah! Katoeng hoi tamoinawk, angthawk oh! Kai doeh kang thawk palang han.
8Hỡi sự vinh hiển ta, hãy tỉnh thức! Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
9Aw Angraeng, kaminawk salakah, nang kang pakoeh han; prae kaminawk salakah doeh nang khaeah laa ka sak han.
9Hỡi Chúa, tôi sẽ cảm tạ Chúa giữa các dân, Hát ngợi khen Chúa trong các nước.
10Tipongah tih nahaeloe nam lunghaih loe vannawk khoek to len moe, na loktang lok loe tamainawk khoek to phak boeh.
10Vì sự nhân từ Chúa lớn đến tận trời, Sự chân thật Chúa cao đến các từng mây.
11Aw Sithaw, nang loe, vannawk ranui khoek to lensawk nasoe; na lensawkhaih loe long boenghaih khoek to om nasoe.
11Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời. Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.