Saam
Chapter 92
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng pakoehhaih loe hoih, Aw Kasang koek, na hmin pakoehhaih laasak hae hoih,
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2akhawnbang ah nam lunghaih to thuih moe, duembang ah na oepthohhaih thuih hae hoih,
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3aqui hato kaom katoeng, tamoi hoi atuen kahoih katoeng hoiah na hmin pakoeh hae hoih.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4Aw Angraeng, na sak ih hmuen hoiah kai palung nang hoesak; na ban hoi sak ih hmuennawk pongah pakoehhaih laa to ka sak han.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5Aw Angraeng, na sak ih hmuen loe kawkruk maw len! Na poekhaih loe thuk parai.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6Poekhaih tawn ai kaminawk mah panoek o thai ai; kamthu mah doeh hae hae panoek ai,
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7kasae kaminawk loe phroh baktiah tacawt o moe, kahoih ai hmuen sah kaminawk qoeng o tahang naah, nihcae to dungzan khoek to amrosak tih boeh.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8Toe Angraeng, nang loe dungzan khoek to kasang ah na oh poe.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9Aw Angraeng, na misanawk ho khenah; khenah, na misanawk loe anghmaa o tih; kahoih ai hmuen sah kaminawk boih loe ahmuen kruekah amhet o tih.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10Maitaw tae taki baktiah kai ih taki hae na pakoeh moe, kahoih situi hoiah nang bawh boeh.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11Ka mik mah ka misanawk to hnuk moe, kahoih ai ka misanawk pazawkhaih kawng ka thaih naah loe, ka poekhaih palungthin khuek ti tih boeh.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12Katoeng kami loe ungsikung baktih, Lebanon ih Sidar thing baktiah qoeng tahang tih.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13Angraeng imthung ah thling ih kaminawk loe, aicae Sithaw ih longhmaa ah qoeng o tahang tih.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14Nihcae loe mitong naah doeh thingthai athai o vop tih; aqam angtha o ueloe, hing suep ah om o tih.
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15To naah nihcae mah, Angraeng loe toeng, anih loe ka lungsong ah oh; a nuiah katoeng ai hmuen tidoeh om ai, tiah amtueng tih.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.