Halelu
Chapter 92
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HE mea maikai ke mililani aku ia Iehova, A e hilinai hoi i kou inoa, e ka Mea kiekie loa;
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2E hoike aku i kou lokomaikai i ke kakahiaka, A me kou oiaio i kela po, i keia po,
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3Ma ka violaumi a me ke kuolo kani, A ma ka lira kanikani hoi.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4No ka mea, ua hoohauoli mai oe ia'u, e Iehova, i kau hana mana: E olioli no hoi au i na hana a kou mau lima.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5Nani ka nui o kau mau haua, e Iehova! Ua hohonu loa hoi kou mau manao.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6Aole e ike ke kanaka noonoo ole, Aole hoi e hoomaopopo ka lapuwale i keia.
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7Kupu mai no ka poe hewa me he mauu la, A pua mai no hoi ka poe hana hewa a pau, I luku mau loa ia mai lakou.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8O oe, e Iehova, o oe ka Mea kiekie mau loa.
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9No ka mea, aia hoi! e Iehova, o kou poe enemi, Aia hoi! e pau auanei kou poe enemi i ka make; E hoopuehu wale ia ka poe hana hewa a pau.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10E hookiekie nae oe i ko'u pepeiaohao, e like me ko ka laehaokela; E kahinuia mai no wau i ka aila hou.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11E nana no ko'u mau maka maluna o ko'u poe enemi, A e lohe wale ko'u pepeiao I ke ala ku e ana mai o ka poe hewa ia'u.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12E ulu no ka poe pono e like me ka laau pama; E mahuahua ae no hoi ia, e like me ke kedera ma Lebanona.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13O ka poe i kanuia ma ka hale o Iehova, E ulu no lakou ma na kahua o ko kakou Akua.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14E muo hou no lakou i ko lakou wa elemakule; E puipui no lakou a mo ka pomaikai.
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15E hoiko aku, he pololei no o Iehova; O ko'u pohaku ia, aole mea hewa iloko ona.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.