Halelu 90
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KA Haku, he puuhonua no oe no makou i kela hanauna i keia hanauna.
1Lạy Chúa, từ đời nầy qua đời kia Chúa là nơi ở của chúng tôi.
2Mamua aku o ka hanau ana o na mauna, A me kou hoomaka ana i ka honua a me ke ao nei, O oe no ke Akua, mai kahiko loa mai, a mau loa aku no.
2Trước khi núi non chưa sanh ra, Đất và thế gian chưa dựng nên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời Chúa là Đức Chúa Trời.
3Ke hoihoi aku nei oe i ke kanaka i ka lepo; A olelo mai no hoi, E hoi oukou, e na keiki a kanaka.
3Chúa khiến loài người trở vào bụi tro, Và phán rằng: Hỡi con cái loài người, hãy trở lại.
4No ka mea, o na makahiki he tausani imua o kou mau maka, Ua like no me ka la inehinei i hala aku la, Me he kiai la hoi o ka po.
4Vì một ngàn năm trước mắt Chúa Khác nào ngày hôm qua đã qua rồi, Giống như một canh của đêm.
5Hookahe aku no oe ia lakou, he hiamoe no lakou; I ke kakahiaka kupu mai no ia me he mauu la.
5Chúa làm chúng nó trôi đi như nước chảy cuồn cuộn; chúng nó khác nào một giấc ngủ, Ban mai họ tợ như cây cỏ xanh tươi:
6Pua mai no ia i ke kakahiaka a mohala iho, A i ke ahiahi ua okiia ia ilalo a mae wale iho la.
6Sáng ngày cỏ nở bông và tốt tươi; Buổi chiều người ta cắt nó và nó héo.
7No ka mea, ua hoopauia makou i kou huhu, Ua oki loa hoi makou i kou inaina.
7Thật, chúng tôi bị hao mòn vì cơn giận của Chúa, Bị bối rối bởi sự thạnh nộ Chúa.
8Ua kau no oe i ko makou hewa imua ou, A mo ka makou mea malu, ma ka malamalama o kou maka.
8Chúa đã đặt gian ác chúng tôi ở trước mặt Chúa, Để những tội lỗi kín đáo chúng tôi trong ánh sáng mặt Chúa.
9No ka mea, i kou huhu, ua hala'e ko makou mau la a pau; Ke hoopau nei makou i ko makou mau makahiki me he manao la.
9Bởi cơn giận của Chúa, các ngày chúng tôi đều qua đi; Năm chúng tôi tan mất như hơi thở.
10O na la o ko makou mau makahiki. He kanahiku, makahiki iloko o laila; Aka, ina no ka ikaika he kanawalu makahiki lakou, Alaila, o ko lakou ikaika, he luhi wale no ia, a me ke kaumaha; No ka mea, hooki koke ia ia, a lele aku la makou.
10Tuổi tác của chúng tôi đến được bảy mươi, Còn nếu mạnh khỏe thì đến tám mươi; Song sự kiêu căng của nó bất quá là lao khổ và buồn thảm, Vì đời sống chóng qua, rồi chúng tôi bay mất đi.
11Owai ka mea i ike i ka ikaika o kou huhu? No ka mea, e like me ka makau ia oe, pela no kou ukiuki mai.
11Ai biết sức sự giận của Chúa? Tùy theo sự kính sợ xứng đáng cho Chúa, ai biết sức sự nóng nả Chúa?
12E ao mai oe i ka helu i ko makou mau la, I komo mai ai ke akamai iloko o ko makou naau.
12Cầu xin Chúa dạy chúng tôi biết đếm các ngày chúng tôi, Hầu cho chúng tôi được lòng khôn ngoan.
13E hoi mai oe, e Iehova, pehea la ka loihi? A e minamina mai hoi i kau poe kauwa.
13Đức Giê-hô-va ơi, xin hãy trở lại. Cho đến chừng nào? Xin đổi lòng về việc các tôi tớ Chúa.
14E hoomaona koke mai oe ia makou i ka lokomaikai, I hauoli ai makou, a olioli hoi i ko makou mau la a pau.
14Oâi! xin Chúa cho chúng tôi buổi sáng được thỏa dạ về sự nhân từ Chúa, Thì trọn đời chúng tôi sẽ hát mừng vui vẻ.
15E hoohauoli mai oe ia makou, e like me na la o kou hoopilikia ana ia makou, A me na makahiki hoi a makou i ike ai i ka hewa.
15Xin Chúa làm cho chúng tôi được vui mừng tùy theo các ngày Chúa làm cho chúng tôi bị hoạn nạn, Và tùy theo những năm mà chúng tôi đã thấy sự tai họa.
16E hoike mai oe i kau hana i kau poe kauwa, A me kou hanohano hoi i ka lakou poe keiki.
16Nguyện công việc Chúa lộ ra cho các tôi tớ Chúa, Và sự vinh hiển Chúa sáng trên con cái họ!
17E hoonoho mai maluna o makou i ke aloha o Iehova ko makou Akua: E hoopaa mai oe i ka hana a ko makou lima me makou; Oia, o ka hana a ko makou mau lima, e hoopaa mai oe ia.
17Nguyện ơn Chúa, là Đức Chúa Trời chúng tôi, giáng trên chúng tôi; Cầu Chúa lập cho vững công việc của tay chúng tôi; Phải, xin lập cho vững công việc của tay chúng tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.