Halelu 97
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE noho aupuni nei o Iehova, e hauoli mai ka honua; E olioli hoi ka lehulehu o kona mau mokupuni.
1Đức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ.
2Ua puni oia i na ao, a me ka pouli; O ka pono, a me ka hooponoponoia, oia ke kumu o kona nohoalii.
2Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài.
3Ke hele aku nei ke ahi ma kona alo, A hoopau no oia koua poe enemi a puni.
3Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên.
4Hoomalamalama mai la kona mau uwila i ke ao nei; Ike aku la ka honua, a haalulu iho la.
4Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động.
5Hehee wale na mauna me he kepau la i ke alo o Iehova, I ke alo o ka Haku hoi o ka honua a pau.
5Các núi tan chảy như sáp trước mặt Đức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian.
6Ua hoike mai na lani i kona pono, Ua ike aku no hoi na lahuikanaka i kona nani
6Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài.
7E hoohilahilaia ka poe a pau i malama i na kiikalaiia, Ka poe a pau i kaena ma na'kua wahahee: E hoomana oukou ia ia, e na'kua a pau.
7Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Đức Giê-hô-va.
8Lohe ae la o Ziona, a hauoli mai la; Olioli no hoi na kaikamahine o ka Iuda, No kou hoopopono ana, e Iehova.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài.
9No ka mea, o oe, o Iehova, ka mea kiekie maluna o ka honua a pau; Ua hookiekieia oe maluna loa o na'kua a pau.
9Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần.
10E ka poe aloha ia Iehova, e inaina aku oukou i ka hewa; E malama no oia i ka uhane o kona poe haipule, Hoopakele no oia ia lakou i ka lima o ka poe hewa.
10Hỡi những kẻ yêu mến Đức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.
11Ua luluia ka malamalama no ka poe pono, A me ka olioli hoi no ka poe pololei ma ka naau.
11Aùnh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng.
12E ka poe pono, e hauoli oukou ia Iehova; A e hooho hauoli hoi i ka hoomanao aua i kona pono.
12Hỡi người công bình, hãy vui mừng nơi Đức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.