Halelu 10
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1NO ke aha la oe e ku ai i kahi loihi aku, e Iehova? A e huna ai ia oe iho i ka manawa popilikia?
1Đức Giê-hô-va ôi! vì cớ gì Ngài đứng xa, Lúc gian truân tại sao Ngài ẩn mình đi?
2O ka mea hewa, i kona hookano, Ua hoomaau mai oia i ka mea ilihune: E puni lakou i ka manao a lakou i noonoo ai.
2Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan.
3No ka mea, ua hookelakela ka mea hewa i ka makemake o kona naau, A i ke ko ana, ua hoomaikai, a ua hoowahawaha aku ia Iehova.
3Vì kẻ ác tự khoe về lòng dục mình; Kẻ tham của từ bỏ Đức Giê-hô-va, và khinh dể Ngài.
4O ka mea hewa, aole ia e pule, no ka haaheo o kona maka; Aole ke Akua i kona manao a pau.
4Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Đức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.
5Ua hewa mau kona mau aoao; O kau mau oihana, maluna lilo no ia aole ikea ia ia; A o kona mau enemi, ua puhi aku oia ia lakou.
5Các đường hắn đều may mắn luôn luôn; Sự đoán xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù nghịch mình.
6Ua olelo oia iloko o kona naau, Aole loa au e hoonaueia; Aole au e popilikia ia hanauna aku ia hanauna aku.
6Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.
7Ua piha kona waha i ke amuamu, ka wahahee, a me ka hoopunipuni; Malalo ae o kona alelo ke kolohe a me ka mea lapuwale.
7Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, và sự gian lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy khỏa và gian ác.
8Ua noho ia ma kahi hoomakaakiu o na kauhale; A i kahi nalowale i pepehi wale ai ia i ka mea hala ole; Ua haka malu aku kona mau maka i ka mea ilihune.
8Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.
9Kali malu iho la ia me he liona la iloko o kona lua: Moemoe malu ia e hopu i ka mea ilihune: Ua hoohei no oia ia ia i kona alakai ana ia ia iloko o kana upena.
9Hắn phục trong nơi kín đáo như sư tử trong hang nó; Hắn rình rập đặng bắt người khốn cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi.
10Ua kolo iho la ia, ua hoohaahaa ia ia iho, I haule iho ka poe ilihune i kona mea ikaika.
10Hắn chùm hum, và cúi xuống, Kẻ khốn khổ sa vào vấu hắn.
11Ua olelo iho la ia iloko o kona naau, Ua hoopoina ke Akua; Ua huna oia i kona maka, aole loa ia e ike mai.
11Hắn nghĩ rằng: Đức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.
12E ku mai oe, e Iehova; E hapai oe i kou lima, e ke Akua; Mai hoopoina mai i ka poe haahaa.
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời, hãy giơ tay Ngài lên; Chớ quên kẻ khốn cùng.
13No ke aha la ka mea ino i hoowahawaha ai i ke Akua? Ua olelo no oia iloko o kona naau, Aole oe e hoopai mai.
13Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?
14Ua ike mai no oe, ua nana mai i ke kolohe a me ka huhu, I hoopai mai ia mea me kou lima; O ka mea ilihune ua waiho aku oia ia ia iho ia oe; O oe no ka mea nana ka mea makua ole i kokua mai.
14Chúa đã thấy rồi; vì Chúa xem xét sự bạo tàn và sự độc hại, Để lấy chính tay Chúa mà báo trả lại; Còn kẻ khốn khổ phó mình cho Chúa; Chúa là Đấng giúp đỡ kẻ mồ côi.
15E uhai oe i ka lima o ke kanaka hewa ke kolohe; E hoopai i kona hewa a pau ia i ka nalo ia oe.
15Hãy bẻ gãy cánh tay kẻ ác, Và tra tìm sự gian ác của kẻ dữ cho đến không còn thấy gì nữa.
16O Iehova, oia ke Alii mau loa: Ua make aku ko na aina e mailoko aku o kona aina.
16Đức Giê-hô-va làm Vua đến đời đời vô cùng; Các ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngài.
17E Iehova, ua lohe oe i ka makemake o ka poe haahaa: E hoomakaukau ana oe i ko lakou naau, E hoolohe mai ana no kou pepeiao;
17Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lòng họ được vững bền, và cũng đã lắng tai nghe,
18E hoopono mai i ka mea makua ole a me ka mea i hooluhihewaia, I hooluhihewa hou ole mai ke kauaka o ka honua.
18Đặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.