Halelu 122
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O LIOLI aku la au, ia lakou i olelo mai ai ia'u, E hele kakou iloko o ka hale o Iehova.
1Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va.
2E ku no ko kakou mau wawae, Maloko o kou mau pukapa, e Ierusalema.
2Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.
3Ua hoonohonohoia o Ierusalema, E like me ke kulanakauhale i kapiliia.
3Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.
4Pii aku no na ohana malaila, Na ohana hoi o Iehova, me kana i kauoha ai i ka Iseraela, E hoolea aku i ka inoa o Iehova.
4Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.
5No ka mea, ua hoonohoia malaila na nohoalii no ka hoopono, Na nohoalii no ka ohana a Davida.
5Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít.
6E noi aku oukou i maluhia o Ierusalema; E pomaikai auanei ka poe e aloha aku ia oe.
6Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.
7I noho ka maluhia iloko o kou mau pa, A me ka pomaikai iloko o kou halealii.
7Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!
8No ko'u poe hoahanau, a no ko'u poe makamaka, E olelo aku no wau, ano la, i maluhia maloko ou.
8Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!
9No ka hale o Iehova, o ko kakou Akua, E imi aku no wau, i ka pono nou.
9Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.