Halelu 45
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE hoohu mai nei ko'u naau i ke mele maikai; Ke hai aku nei au i na mea a'u i hana'i no ke Alii; O ko'u alelo ka peni a me ka mea kakau wikiwiki.
1Lòng tôi đầy tràn những lời tốt; Tôi nói điều tôi vịnh cho vua; Lưỡi tôi như ngòi viết của văn sĩ có tài.
2Ua oi kou nani mamua o na keiki a kanaka: Ua nininiia ka maikai iloko o kou mau lehelehe; Nolaila, ua hoomaikai mau loa ke Akua ia oe.
2Ngài xinh đẹp hơn hết thảy con trai loài người; Aân điển tràn ra nơi môi Ngài: Vì vậy, Đức Chúa Trời đã ban phước cho Ngài đến đời đời.
3E kaei oe i kau pahikaua ma kou uha, e ka Mea mana, Me kou nani a me kou hanohano.
3Hỡi Đấng mạnh dạn, hãy đai gươm nơi hông, Là sự vinh hiển và sự oai nghi của Ngài.
4A iloko o kou hanohano e holokaa pomaikai ai, No ka oiaio a me ke akahai, a me ka pono; A a ao iho kou lima akau ia oe i na mea weliweli
4Vì cớ sự chân thật, sự hiền từ, và sự công bình, Hãy lấy sự oai nghi Ngài cỡi xe lướt tới cách thắng trận; Tay hữu Ngài sẽ dạy cho Ngài những việc đáng kính.
5Ua oi aku kou mau pua iloko o ka naau o ko ke alii poe enemi; Hina iho na kanaka malalo iho ou.
5Các mũi tên Ngài bén nhọn, Bắn thấu tim kẻ thù nghịch vua; Các dân đều ngã dưới Ngài.
6O kou nohoalii, e ke Akua, e mau loa ana no ia: O ka hoailonamoi o kou aupuni. he hoailonamoi pono no ia.
6Hỡi Đức Chúa Trời, ngôi Chúa còn mãi đời nọ qua đời kia; Binh quyền nước Chúa là một binh quyền ngay thẳng.
7Makemake no oe i ka pono, A hoowahawaha no oe i ka hewa: Nolaila ke Akua, kou Akua i poni ai ia oe, Ma ka aila olioli maluna o kou mau hoa.
7Chúa ưa sự công bình, và ghét điều gian ác; Cho nên Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Chúa, đã xức dầu cho Chúa Bằng dầu vui vẻ trổi hơn đồng loại Chúa.
8Ke aala pu mai nei kou mau kapa a pau i ka mura, a me ka aloe, a me ke kasia; Noloko mai o na halealii nihoelepani i hoohauoli ai lakou ia oe.
8Các áo xống Ngài bay mùi thơm một dược, trầm hương, và nhục quế; Từ trong đền ngà có tiếng nhạc khí bằng dây làm vui vẻ Ngài.
9O na kaikamahine a na'lii kekahi iwaena o kou mau wahine hanohano; Ma kou lima akau i ku mai ai ke alii wahine me ke gula noopira.
9Trong bọn người nữ tôn quí của Ngài có các công chúa; Hoàng hậu đứng bên hữu Ngài, trang sức vàng ô-phia.
10E hoolohe mai, e ke kaikamahine, a e hoomanao, A e haliu mai i kou pepeiao; E hoopoina hoi i kou poe kanaka, a me ka hale o kou makuakane;
10Hỡi con gái, hãy nghe, hãy suy nghĩ, hãy lắng tai; Khá quên dân sự và nhà cửa cha của con;
11Pela hoi, e makemake nui ai ke alii i kou nani: No ka mea, oia kou Haku; E hoomana aku hoi oe ia ia.
11Thì vua sẽ mộ nhan sắc con; Vì Ngài là chúa con; hãy tôn kính Ngài.
12O ke kaikamahine o Turo me ka makana; A o ka poe waiwai o na kanaka e imi i ka hooluolu ia oe.
12Con gái Ty-rơ sẽ đem lễ vật đến, Và những người giàu sang hơn hết trong dân sẽ đến cầu ơn con.
13He nani loa maloko ke kaikamahine a ke alii; O kona kapa he gula i ulanaia no ia.
13Công chúa trong đền được rất vinh hiển; Aùo xống nàng đều thêu dệt bằng vàng.
14E laweia mai oia i ke alii iloko o na kapa hoonionioia; O na kaikamahine kona mau hoanoho, e hahai ana mamuli ona, E lawe pu ia mai lakou ia oe.
14Nàng sẽ mặc áo gấm ra mắt vua; Các nữ đồng trinh là bạn đi theo nàng sẽ được đưa đến Ngài.
15Me ka olioli, a me ka hauoli ana e laweia mai lakou: E komo no hoi lakou iloko o ko ke alii halealii:
15Họ sẽ được dẫn đến có sự vui vẻ và khoái lạc, Mà vào đền vua.
16Ma ka hakahaka o kou mau makua, malaila auanei kau mau keiki, Au e hoolilo ai i alii ma ka honua a pau.
16Các con trai Ngài sẽ thay cho tổ phụ Ngài; Ngài sẽ lập họ làm quan trưởng trong khắp thế gian.
17E hoomaikai mau aku au i kou inoa i na hanauna a pau; Nolaila e hoolea na kanaka ia oe a mau loa.
17Tôi sẽ làm cho danh Ngài được nhắc lại trong các đời; Vì cớ ấy các dân tộc sẽ cảm tạ Ngài đời đời không thôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.