Halelu 33
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HAUOLI ia Iehova, e ka poe pono; O ka hoolea, he nani ia no ka poe maikai
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2E hoolea aku ia Iehova me ka lira; E hookani ia ia me ka violaumi, ka mea kani kaula umi.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3E oli aku ia ia i ke mele hou; E hula akamai me ke kani nui.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4No ka mea, he pono ka olelo a Iehova; A ma ka oiaio kana mau hana a pau.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Makemake no oia i ka pono a me ka hoopono ana: Paapu ka honua i ka lokomaikai o Iehova.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Ma ka olelo a Iehova i hanaia'i na lani; O ko laila lehulehu no hoi ma ka ha ana o kona waha.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Ke houluulu nei oia i na wai o ka moana me he puu la: Ke hoahu nei no hoi oia i ka hohonu iloko o na halepapaa.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8E makau aku ka honua a pau ia Iehova; E weliweli aku ia ia ka poe a pau e noho ana i ke ao nei:
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9No ka mea, i iho la ia, a o ka hanaia no ia; Kauoha iho la ia, a o ke ku paa mai la no ia.
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Ke hoolilo nei o Iehova i ka manao o na kanaka i mea ole; Ke hoolilo nei oia i ka noonoo o na lahuikanaka i mea lapuwale.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11O ka manao o Iehova e kupaa mau loa ia; A o ka noonoo o kona naau i na hanauna a pau.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Pomaikai ka lahuikanaka o Iehova kona Akua; Ka poe kanaka hoi ana i koho ai i hooilina nona.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Ke nana mai nei o Iehova mai luna mai o ka lani; Ke ike mai nei no ia i na keiki a pau a kanaka.
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Mai kona wahi i noho ai, Ke nana mai nei oia i ka poe a pau e noho ana ma ka honua.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Ko hana nei oia i ko lakou mau naau a like; Ke hoomanao mai nei no ia i ka lakou mau hana a pau.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Aole alii i ola i ka lehulehu o ka poe kaua; Aole ke kanaka ikaika i hoolaia e ka ikaika nui.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17O ka lio he mea lapuwale ia e malu ai: Aohe mea e hoolaia e ia ma kona ikaika nui.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Aia hoi ka maka o Iehova maluna o ka poe weliweli ia ia. Maluna o ka poe i manaolana i kona aloha;
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19E hoopakele i ko lakou uhane i ka make, A e hoomau i ko lakou ola nei i ka pololi aua.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Ke kali nei ko kakou uhane ia Iehova; Oia ko kakou kokua a me ko kakou palekaua.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21No ka mea, e hauoli auanei ko kakou naau ia ia, No ko kakou hilinai ana i kona inoa hoano.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22E aloha mai ia makou, e Iehova, E like me ko makou manaolana ana ia oe.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.