Псалмул
Chapter 92
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 92

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фрумос есте сэ лэудэм пе Домнул ши сэ мэрим Нумеле Тэу, Пряыналте,
1Hỡi Đấng Chí cao, lấy làm tốt mà ngợi khen Đức Giê-hô-va, Và ca tụng danh của Ngài;
2сэ вестим диминяца бунэтатя Та ши ноаптя крединчошия Та,
2Buổi sáng tỏ ra sự nhân từ Chúa, Và ban đêm truyền ra sự thành tín của Ngài,
3ку инструментул ку зече коарде ши ку алэута, ын сунетеле харпей.
3Trên nhạc khí mười dây và trên đàn cầm, Họa thinh với đàn sắt.
4Кэч Ту мэ ынвеселешть ку лукрэриле Тале, Доамне, ши еу кынт де веселие кынд вэд лукраря мынилор Тале.
4Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã làm cho tôi vui vẻ bởi công việc Ngài; Tôi sẽ mừng rỡ về các việc tay Ngài làm.
5Кыт де марь сунт лукрэриле Тале, Доамне, ши кыт де адынчь сунт гындуриле Тале!
5Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài lớn biết bao! Tư tưởng Ngài rất sâu sắc:
6Омул прост ну куноаште лукрул ачеста ши чел небун ну я сяма ла ел.
6Người u mê không biết được, Kẻ ngu dại cũng chẳng hiểu đến.
7Дакэ чей рэй ынверзеск ка ярба ши дакэ тоць чей че фак рэул ынфлореск, есте нумай ка сэ фие нимичиць пе вечие.
7Khi người dữ mọc lên như cỏ, Và những kẻ làm ác được hưng thạnh, Aáy để chúng nó bị diệt đời đời.
8Дар Ту, Доамне, ешть ынэлцат ын вечь де вечь!
8Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài được tôn cao mãi mãi.
9Кэч ятэ, Доамне, врэжмаший Тэй, ятэ, врэжмаший Тэй пер: тоць чей че фак рэул сунт рисипиць.
9Vì, hỡi Đức Giê-hô-va, kìa, kẻ thù nghịch Ngài, Kìa, kẻ thù nghịch Ngài sẽ hư mất; Hết thảy kẻ làm ác đều sẽ bị tản lạc.
10Дар мие Ту-мь дай путеря биволулуй ши м-ай стропит ку унтделемн проаспэт.
10Nhưng Chúa làm cho sừng tôi ngước cao lên như sừng con bò tót; Tôi được xức bằng dầu mới.
11Окюл меу ышь веде ымплинитэ доринца фацэ де врэжмаший мей ши урекя мя ауде ымплиниря доринцей меле фацэ де потривничий мей чей рэй.
11Mắt tôi cũng vui thấy kẻ thù nghịch tôi bị phạt, Và tai tôi vui nghe kẻ ác dấy nghịch tôi bị báo lại.
12Чел фэрэ приханэ ынверзеште ка финикул ши креште ка чедрул дин Либан.
12Người công bình sẽ mọc lên như cây kè, Lớn lên như cây hương nam trên Li-ban.
13Чей сэдиць ын Каса Домнулуй ынверзеск ын курциле Думнезеулуй ностру.
13Những kẻ được trồng trong nhà Đức Giê-hô-va Sẽ trổ bông trong hành lang của Đức Chúa Trời chúng ta.
14Ей адук роаде ши ла бэтрынеце; сунт плинь де сук ши верзь,
14Dầu đến buổi già bạc, họ sẽ còn sanh bông trái, Được thạnh mậu và xanh tươi,
15ка сэ арате кэ Домнул есте дрепт, Ел, Стынка мя, ын каре ну есте нелеӂюире.
15Hầu cho tỏ ra Đức Giê-hô-va là ngay thẳng; Ngài là hòn đá tôi, trong Ngài chẳng có sự bất nghĩa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.