Псалмул
Chapter 20
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 20

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Сэ те аскулте Домнул ын зиуа неказулуй, сэ те окротяскэ Нумеле Думнезеулуй луй Иаков,
1Nguyện Đức Giê-hô-va đáp lời ngươi trong ngày gian truân! Nguyện danh Đức Chúa Trời của Gia-cốp che chở ngươi,
2сэ-ць тримитэ ажутор дин локашул Сэу чел Сфынт ши сэ те сприжине дин Сион!
2Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!
3Сэ-Шь адукэ аминте де тоате даруриле тале де мынкаре ши сэ-ць примяскэ ардериле-де-тот!
3Nguyện Ngài nhớ đến các lễ vật ngươi, Và nhậm những của lễ thiêu ngươi!
4Сэ-ць дя че-ць дореште инима ши сэ-ць ымплиняскэ тоате плануриле тале!
4Cầu xin Ngài ban cho ngươi điều lòng ngươi ước ao, Làm thành các điều toan tính của ngươi!
5Атунч ной не вом букура де бируинца та ши вом флутура стягул ын Нумеле Думнезеулуй ностру. Домнул сэ-ць аскулте тоате доринцеле тале!
5Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhân danh Đức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Đức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.
6Штиу де акум кэ Домнул скапэ пе унсул Сэу ши-й ва рэспунде дин черурь, дин Локашул Луй чел Сфынт, прин ажуторул атотпутерник ал дрептей Луй.
6Rày tôi biết Đức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài.
7Уний се бизуе пе кареле лор, алций, пе каий лор, дар ной не бизуим пе Нумеле Домнулуй Думнезеулуй ностру.
7Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Ей се ындоае ши кад, дар ной не ридикэм ши рэмынем ын пичоаре.
8Các kẻ ấy bị khòm xuống và sa ngã, Còn chúng tôi chỗi dậy, và đứng ngay lên.
9Скапэ, Доамне, пе ымпэратул ши аскултэ-не кынд Те кемэм!
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.