Псалмул
Chapter 19
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 19

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Черуриле спун слава луй Думнезеу, ши ынтиндеря лор вестеште лукраря мынилор Луй.
1Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
2О зи историсеште алтея ачест лукру, о ноапте дэ де штире алтея деспре ел.
2Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
3Ши ачаста, фэрэ ворбе, фэрэ кувинте, ал кэрор сунет сэ фие аузит,
3Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
4дар рэсунетул лор стрэбате тот пэмынтул ши гласул лор мерӂе пынэ ла марӂиниле лумий. Ын черурь, Ел а ынтинс ун корт соарелуй.
4Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
5Ши соареле, ка ун мире каре есе дин одая луй де нунтэ, се арункэ ын друмул луй ку букурия унуй витяз:
5Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
6рэсаре ла ун капэт ал черурилор ши ышь испрэвеште друмул ла челэлалт капэт; нимик ну се аскунде де кэлдура луй.
6Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
7Леӂя Домнулуй есте десэвыршитэ ши ынвиорязэ суфлетул; мэртурия Домнулуй есте адевэратэ ши дэ ынцелепчуне челуй нештиутор.
7Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
8Орындуириле Домнулуй сунт фэрэ приханэ ши веселеск инима; порунчиле Домнулуй сунт курате ши луминязэ окий.
8Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
9Фрика де Домнул есте куратэ ши цине пе вечие; жудекэциле Домнулуй сунт адевэрате, тоате сунт дрепте.
9Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
10Еле сунт май де прец декыт аурул, декыт мулт аур курат; сунт май дулчь декыт мьеря, декыт пикурул дин фагурь.
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
11Робул Тэу примеште ши ел ынвэцэтура де ла еле; пентру чине ле пэзеште, рэсплата есте маре.
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
12Чине ышь куноаште грешелиле фэкуте дин нештиинцэ? Яртэ-мь грешелиле пе каре ну ле куноск!
12Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
13Пэзеште де асеменя пе робул Тэу де мындрие, ка сэ ну стэпыняскэ еа песте мине! Атунч вой фи фэрэ приханэ, невиноват де пэкате марь.
13Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
14Примеште ку бунэвоинцэ кувинтеле гурий меле ши куӂетеле инимий меле, Доамне, Стынка мя ши Избэвиторул меу!
14Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.