Псалмул
Chapter 75
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 75

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Те лэудэм, Думнезеуле, Те лэудэм; ной, каре кемэм Нумеле Тэу, вестим минуниле Тале!
1Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.
2„Атунч кынд ва вени время хотэрытэ”, зиче Домнул, „вой жудека фэрэ пэртинире.
2Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.
3Поате сэ се кутремуре пэмынтул ку локуиторий луй, кэч Еу ый ынтэреск стылпий.”
3Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.
4Еу зик челор че се фэлеск: „Ну вэ фэлиць!” ши челор рэй: „Ну ридикаць капул сус!”
4Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;
5Ну вэ ридикаць капул аша де сус, ну ворбиць ку атыта труфие!
5Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.
6Кэч нич де ла рэсэрит, нич де ла апус, нич дин пустиу ну вине ынэлцаря.
6Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.
7Чи Думнезеу есте Чел че жудекэ: Ел кобоарэ пе унул ши ыналцэ пе алтул.
7Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.
8Ын мына Домнулуй есте ун потир ын каре фербе ун вин плин де аместекэтурэ. Кынд ыл варсэ, тоць чей рэй де пе пэмынт суг, ыл сорб ши-л бяу пынэ ын фунд!
8Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.
9Еу ынсэ вой вести пуруря ачесте лукрурь, вой кынта лауде ын чинстя Думнезеулуй луй Иаков
9Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
10ши вой доборы тоате путериле челор рэй: путериле челуй неприхэнит ынсэ се вор ынэлца.
10Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.