Псалмул 54
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Скапэ-мэ, Думнезеуле, прин Нумеле Тэу ши фэ-мь дрептате прин путеря Та!
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy lấy danh Chúa mà cứu tôi, Dùng quyền năng Chúa mà xét tôi công bình.
2Аскултэ-мь ругэчуня, Думнезеуле, я аминте ла кувинтеле гурий меле!
2Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Lắng tai nghe các lời của miệng tôi,
3Кэч ниште стрэинь с-ау скулат ымпотрива мя, ниште оамень асуприторь вор сэ-мь я вяца; ей ну се гындеск ла Думнезеу.
3Vì người lạ dấy nghịch cùng tôi, Người hung bạo tìm hại mạng sống tôi: Chúng nó không để Đức Chúa Trời đứng trước mặt mình.
4Да, Думнезеу есте ажуторул меу, Домнул есте сприжинул суфлетулуй меу!
4Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi.
5Рэул се ва ынтоарче асупра потривничилор мей; нимичеште-й ын крединчошия Та!
5Ngài sẽ báo ác cho những kẻ thù nghịch tôi: Xin hãy diệt chúng nó đi, tùy sự chân thật Chúa.
6Атунч Ыць вой адуче жертфе де бунэвое, вой лэуда Нумеле Тэу, Доамне, кэч есте биневоитор;
6Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ dâng cho Ngài của lễ tình nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngài, vì điều đó là tốt lành.
7кэч Ел мэ избэвеште дин тоате неказуриле, ши ку окий мей ымь вэд ымплинитэ доринца привитоаре ла врэжмаший мей.
7Vì Ngài giải cứu tôi khỏi mọi mỗi gian truân; Mắt tôi thấy sự báo trả cho kẻ thù nghịch tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.