Псальма
Chapter 19
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 19

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. Небеса являють славу Божу, і простір звіщає про дїла рук його.
1Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
2День дневі сповіщає про них, і одна ніч дає вістку другій.
2Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
3Нї се мова, нї се слово, але чути їх голос.
3Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
4Цїла земля сьвідчить про них; аж до краю вселенної слова їх, він зробив їх наметом сонця.
4Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
5І воно, як жених, що виходить з комнати, воно радїє оббігти свого круга.
5Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
6Від краю небес свій вихід зачинає, і кругобігом до кінця їх доходить, і нїщо не сховається перед жаром його.
6Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
7Закон Господнїй звершений, душу оживляє; сьвідоцтво Господнє вірне простоту навчає.
7Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
8Велїння Господнї праві, серце звеселяють; заповідь Господня пресьвітла, очі просьвіщає.
8Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
9Страх Господень чистий, вічно пробуває. Присуди Господнї правдиві, всї справедливі.
9Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
10Вони дорожші над золото і над щире золото, і солодші над мід і патоку.
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
11І слузї твому вони в науку; хто держить їх, тому буде велика нагорода.
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
12Провини — хто їх вбачає? Від гріхів тайних очисти мене!
12Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
13І від гордих бережи мене; не допусти, щоб взяли верх надо мною. Тодї не буде менї догани, буду чистий від тяжкого переступу.
13Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
14Слова уст моїх і думки серця мого нехай будуть до вподоби тобі, Господи, моя скеле, й спасителю мій!
14Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.