Псальма 81
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: На Гіттейських гуслях. Асафова. Торжествуйте перед Богом, нашою твердинею! Торжествуйте перед Богом Якова!
1Hãy hát reo cho Đức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
2Засьпівайте псальму, вдарте у тимпани, заграйте на гуслях милозвучних і вкупі на псалтирі.
2Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Đàn cầm êm dịu với đàn sắt.
3Гукнїть трубою, як новий місяць настане, під повню його, в день празника нашого!
3Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.
4Бо такий закон для Ізраїля, і така заповідь Бога Якового.
4Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Đức Chúa Trời của Gia-cốp.
5Постановив се як сьвідченнє для Йосифа, коли він ійшов проти землї Египту, де я чув мову і не зрозумів її.
5Ngài lập điều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.
6Я скинув тягарь з плечий його, руки його визволились від коша.
6Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.
7В бідї кликав ти мене, і я вислобонив тебе; я озвавсь до тебе із громової хмари; я пробував тебе над водами Мериви.
7Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Đáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.
8Слухай, народе мій, і я дам сьвідченнє тобі; Ізраїлю, ох коли б ти послухав мене!
8Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: ù Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!
9Нехай не буде в тебе чужого Бога, і щоб ти не кланявся перед чужоземнїм богом.
9Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.
10Я Господь, Бог твій, що вивів тебе з землї Египту; відчини уста твої, і я наповню їх.
10Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.
11Та народ мій не послухав голосу мого, і не покорився менї Ізраїль.
11Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.
12І я покинув їх на волю запеклого серця їх. Нехай ходять собі своїм робом.
12Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Để chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.
13Ой, коли б то народ мій та послухав мене, коли б Ізраїль, було, ходив дорогами моїми!
13Oâi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!
14Скоро покорив би я ворогів їх, і проти гнобителїв їх обернув би руку мою.
14Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.
15Ненавидники Господа покорили б ся йому, піддобруючись, а будучність була б їх на віки.
15Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.
16І хлїбом пшеничним кормив би їх, і медом із скелї ситив би тебе.
16Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.