Псальма 55
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: при струнах; наука Давидова. Вислухай, Боже, молитву мою, і не ховайся перед моїм моленнєм.
1Lạy Đức Chúa Trời, xin hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện tôi, Chớ ẩn mặt Chúa cho khỏi nghe lời nài xin tôi.
2Прихились і вислухай мене! Я блукаю, нарікаючи, й мушу стогнати,
2Xin hãy nghe, và đáp lại tôi; Tôi xốn xang, than thở, và rên siếc,
3Задля ворожого голосу, задля гнету беззаконника; вони бо громадять лихо на мене, і гнївом запалившись, ворогують на мене.
3Bởi tiếng kẻ thù nghịch, và bởi kẻ ác hà hiếp; Vì chúng nó thêm sự ác trên mình tôi, Bắt bớ tôi cách giận dữ.
4Серце моє жахалось в мене, і смертний страх обняв мене.
4Lòng tôi rất đau đớn trong mình tôi, Sự kinh khiếp về sự chết đã áp lấy tôi.
5Страх і дрожаннє напали на мене, і жах обняв мене.
5Nỗi sợ sệt và sự run rẩy đã giáng trên tôi, Sự hoảng hốt đã phủ lấy tôi.
6І я сказав: Ой, коли б менї крила, як в голубки! Полетїв би я, і відпочив би.
6Tôi có nói: Oâi! chớ chi tôi có cánh như bò câu, Aét sẽ bay đi và ở được yên lặng.
7Полинув би я далеко, став би жити в пустинї.
7Phải, tôi sẽ trốn đi xa, ỳ trong đồng vắng.
8Рад би чим скорше втїчи від вітру буйного, від бучі.
8Tôi sẽ lật đật chạy đụt khỏi gió dữ, Và khỏi dông tố.
9Запропасти їх, Господи, розрубай на двоє язики їх; бо насильства і сварки бачив я в городї.
9Hỡi Chúa, hãy nuốt chúng nó, khiến cho lộn xộn tiếng chúng nó; Vì tôi thấy sự hung bạo và sự tranh giành trong thành.
10День і ніч обходять його на мурах його; та в серединї його нещастє і кривда.
10Ngày và đêm chúng nó đi vòng-quanh trên vách thành; Sự ác và điều khuấy khỏa ở giữa thành.
11Роблять пакостї один одному, гнобленнє і зрада не щезають з їх улицї.
11Sự gian tà cũng ở giữa thành; Điều hà hiếp và sự giả ngụy không lìa khỏi đường phố nó.
12Бо се не ворог, що глузує з мене, ато перетерпів би я; та й не мій се ненавидник, що надо мною виноситься, а то не зважав би я на него;
12Vì chẳng kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; bằng vậy, tôi có thể chịu được; Cũng chẳng kẻ ghét tôi dấy lên cùng tôi cách kiêu ngạo; Bằng vậy, tôi đã có thể ấn mình khỏi nó.
13А ти, чоловіче, рівня менї, мій довірник і мій знакомий,
13Nhưng chính là ngươi, kẻ bình đẳng cùng tôi, Bậu bạn tôi, thiết hữu tôi.
14З котрим ми довірчиво сходились, і до дому Божого вкупі з народом ходили.
14Chúng tôi đã cùng nhau nghị bàn cách êm dịu; Chúng tôi đi với đoàn đông đến nhà Đức Chúa Trời.
15Погибіль на них; живцем нехай проваляться під землю, бо пакостї в домівцї їх, в серединї їх.
15Nguyện sự chết thình lình xảy đến chúng nó! Nguyện chúng nó còn sống phải sa xuống âm phủ! Vì sự ác ở nhà chúng nó, tại trong lòng chúng nó.
16Кличу до Бога, і Господь спасає мене.
16Còn tôi kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Đức Giê-hô-va ắt sẽ cứu tôi.
17Вечером і вранцї і в полудень мушу стогнати, і він чує мій голос.
17Buổi chiều, buổi sáng, và ban trưa, tôi sẽ than thở rên siếc; Ngài ắt sẽ nghe tiếng tôi.
18Він вибавив душу мою в бою проти мене; було бо їх багацько проти мене.
18Ngài đã chuộc linh hồn tôi khỏi cơn trận dàn nghịch cùng tôi, và ban bình an cho tôi, Vì những kẻ chiến đấu cùng tôi đông lắm.
19Почує Бог і покорить їх, він на престолї од віку; нема бо в них поправи, не бояться вони Бога.
19Đức Chúa Trời, là Đấng hằng có từ trước vô cùng, Sẽ nghe và báo trả chúng nó; Vì chúng nó chẳng có sự biến cải trong mình, Cũng chẳng kính sợ Đức Chúa Trời.
20Піднїс руки свої на тих, що спокійно з ним жили; він зложив заповіт свій.
20Kẻ ác đã tra tay trên những người ở hòa bình cùng nó; Nó đã bội nghịch giao ước mình.
21Губи його маснїйші, як сметана, а в серцї його війна; гладші слова його над оливу, а вони — обнажені мечі.
21Miệng nó trơn láng như mỡ sữa, Nhưng trong lòng có sự giặc giã. Các lời nó dịu dàng hơn dầu, Nhưng thật là những thanh gươm trần.
22Спустись на Господа з твоїм оберемком, і він піддержить тебе; не допустить він нїколи, щоб праведник захитався.
22Hãy trao gánh nặng ngươi cho Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ nâng đỡ ngươi; Ngài sẽ chẳng hề cho người công bình bị rúng động.
23А ти, Боже, провалиш їх в яму погибелї: люде кровожадні і зрадники не дожиють половини віку свого. Я ж буду вповати на тебе.
23Hỡi Đức Chúa Trời, kẻ ham đổ huyết và người giả ngụy sống chẳng đến được nửa số các ngày định cho mình; Chúa sẽ xô chúng nó xuống hầm diệt vong; Còn tôi sẽ tin cậy nơi Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.