Псальма 105
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Прославляйте Господа, призивайте імя його, звіщайте між народами дїла його!
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!
2Сьпівайте йому, похвальні піснї сьпівайте йому, про всї чудесні творива його думайте-гадайте!
2Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.
3Хвалїтесь імям його сьвятим! Нехай радується серце тих, що шукають Господа!
3Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!
4Шукайте Господа і силу його, шукайте пильно лице його!
4Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.
5Згадайте чудеса його, що творив їх, чудесні знамена й присуди уст його!
5Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,
6Ти, сїмя Авраама, слуги його, ви сини Якова, вибрані його!
6Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.
7Він, Господь, Бог наш; суди його по всїй землї.
7Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.
8Вічно памятає він заповіт свій, те слово, що заповів для тисяча родів.
8Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,
9Свій заповіт з Авраамом і свою клятву, котрою перед Ізааком клявся;
9Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,
10І поставив її законом Якову, вічним заповітом Ізраїлеві,
10Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,
11Глаголючи: Дам тобі землю Канаанську, як пай наслїддя вашого;
11Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;
12Як була їх ще мала горстка, дуже мала, а між ними чужі,
12Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,
13І як вони від народу до народу переходили, з одного царства до другого люду.
13Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.
14Він не допустив нїкому робити їм кривду, і карав за них царів:
14Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,
15Не доторкайтесь моїх помазанників, і не творіть злого пророкам моїм!
15Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.
16І призвав він голод на тую землю; поломив всяке хлїбне стебло.
16Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.
17Післав перед ними чоловіка, проданого, як невільника, Йосифа.
17Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.
18Кайданами сковали його ноги; життє його було в желїзних путах,
18Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,
19Аж поки сповнилось слово його; слово Господнє явило чистоту його.
19Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.
20Післав царь, і випустив його владика народів, і вислобонив його;
20Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.
21Поставив його господарем над своїм домом, і правительом над усїм маєтком своїм.
21Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,
22Щоб князїв його здержував, як знає; і старших його розуму навчав.
22Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.
23Прийшов Ізраїль до Египту, і Яков осївся в землї Хама.
23Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.
24І розмножив дуже Бог людей своїх, і зробив їх сильнїйшими над їх гнобителями.
24Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.
25Допустив же серцю їх ненавидїти нарід його, видумувати напастї проти слуг його.
25Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.
26Післав він Мойсея, слугу свого, Аарона, що вибрав собі його.
26Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.
27Вони творили між ними знамена його і чудеса в землї Хамовій:
27Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.
28Наслав темряву і стало темно, і не противились слову його.
28Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.
29Перемінив воду на кров, і поморив всю рибу їх.
29Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.
30Закишіло в країнї від жаб, у дворах царських.
30Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.
31Сказав він, і роями взялись песячі мухи і комарі у всїх гряницях їх.
31Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.
32Наслав на них град замість дощу, огонь палящий на землю їх;
32Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.
33Побив виноград і фіґове дерево, і поломив деревину в країнї їх.
33Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.
34Сказав, і прийшла сарана і гусениця, тьма тьмою.
34Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,
35І пожерли все, що було зелене в країнї їх, і плоди на полі їх пожерли.
35Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.
36І повбивав всякий перворід в країнї їх, первенцїв всієї сили їх.
36Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.
37Випровадив їх з сріблом та золотом, і не було недужого між поколїннями їх.
37Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.
38Зрадїв Египет, як вони вийшли; бо обняв їх страх перед ними.
38Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.
39Він простер хмару, як покривало, й огонь, щоб ніч осьвітити.
39Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.
40Забажали, і перепелиць післав їм, і хлїбом з неба ситив їх.
40Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.
41Розколов скелю і ринула вода, й клекотїла рікою по спеченій землї.
41Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.
42Бо згадав сьвяте слово своє до Авраама, слуги свого;
42Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.
43І випровадив нарід свій з радощами, з торжеством вибраних своїх.
43Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.
44І дав їм землї народів, і забрали в займи труд людей.
44Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;
45Щоб заповідї його сповняли й закони його хоронили. Аллилуя!
45Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.