Псальма 71
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1На тебе, Господи, вповаю, нехай не повстидаюсь по віки.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi nương náu mình nơi Ngài: Chớ hề để tôi bị hổ thẹn.
2По справедливостї твоїй вислобони мене і спаси мене! Прихили до мене ухо твоє і спаси мене!
2Xin hãy lấy công bình Chúa giải cứu tôi, và làm tôi được thoát khỏi; Hãy nghiêng tai qua tôi, và cứu tôi.
3Будь менї скеля на домівку, де б менї мож було завсїди ходити! Ти звелїв спасти мене, ти бо єси моя скеля і моя твердиня.
3Xin Chúa làm hòn đá dùng làm chỗ ở cho tôi, Hầu cho tôi được vào đó luôn luôn; Chúa đã ra lịnh cứu tôi, Vì Chúa là hòn đá và là đồn lũy tôi.
4Боже мій, спаси мене з рук беззаконника, з рук неправедника і гнобителя!
4Hỡi Đức Chúa Trời tôi, xin hãy cứu tôi khỏi tay kẻ ác, Khỏi tay kẻ bất nghĩa và người hung bạo.
5Ти бо єси моя надїя, Господи Боже! Моє впованнє від молодого віку мого.
5Vì, Chúa Giê-hô-va ôi, Chúa là sự trông đợi tôi, Và là sự tin cậy tôi từ buổi thơ ấu.
6Почавши від лона матернього, я на тебе покладався; від внутра матернього ти стережеш мене; тебе в піснях моїх все прославляю.
6Tôi nương dựa trên Chúa từ lúc mới lọt lòng; Aáy là Chúa đã đem tôi ra khỏi lòng mẹ tôi: Tôi sẽ ngợi khen Chúa luôn luôn.
7Многим людям чудовищем я здавався; але ти сильна моя защита.
7Tôi như sự lạ lùng cho nhiều người; Nhưng Chúa là nơi nương náu vững bền cho tôi,
8Уста мої повні хвали твоєї, слави твоєї цїлий день.
8Hằng ngày miệng tôi đầy sự ngợi khen Và sự tôn vinh Chúa.
9Не відкинь мене у старостї; коли знеможу силою, не опусти мене!
9Xin Chúa chớ từ bỏ tôi trong thì già cả; Cũng đừng lìa khỏi tôi khi sức tôi hao mòn.
10Мої бо вороги змовляються на мене, і ті, що чигають на мене, нараджуються.
10Vì những kẻ thù nghịch nói nghịch tôi, Những kẻ rình rập linh hồn tôi đồng mưu cùng nhau,
11І вони кажуть: Бог опустив його; гонїть за ним, і зловіть його, нема бо йому спасителя.
11Mà rằng: Đức Chúa Trời đã bỏ hắn; Hãy đuổi theo bắt hắn, vì chẳng có ai giải cứu cho.
12Боже, будь не далеко від мене, поспіши менї на поміч!
12Đức Chúa Trời ôi! xin chớ đứng xa tôi; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin mau mau đến giúp đỡ tôi.
13Нехай осоромляться, нехай щезнуть ті, що проти душі моєї встали! Нехай покриє сором і безчестє тих, що нещастя для мене бажають!
13Nguyện những cừu địch linh hồn tôi bị hổ thẹn và tiêu diệt đi; Nguyện kẻ nào tìm làm hại tôi, bị bao phủ sỉ nhục và nhuốc nhơ.
14Я ж буду все на тебе вповати, і хвалу твою ширити.
14Nhưng tôi sẽ trông cậy luôn luôn, Và ngợi khen Chúa càng ngày càng thêm.
15Уста мої будуть звіщати справедливість твою, цїлий день твоє спасеннє; я бо не знаю їм лїку.
15Hằng ngày miệng tôi sẽ thuật sự công bình và sự cứu rỗi của Chúa; Vì tôi không biết số nó được.
16Буду ступати силою Господа Бога, буду згадувати твою справедливість, твою тілько.
16Tôi sẽ đến thuật công việc quyền năng của Chúa Giê-hô-va; Tôi sẽ nói về sự công bình của Chúa, chỉ nói đến sự công bình của Chúa mà thôi.
17Боже! Ти вчив мене з малку; і досї я проповідував чудеса твої.
17Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã dạy tôi từ buổi thơ ấu; Cho đến bây giờ tôi đã rao truyền các công việc lạ lùng của Chúa.
18І до старостї, до пізної старостї, не опусти мене, Боже, поки не возвіщу рамя твоє будущому роду; всїм, що прийдуть, потугу твою!
18Hỡi Đức Chúa Trời, dầu khi tôi đã già và tóc bạc rồi, Xin chớ bỏ tôi, Cho đến chừng tôi đã truyền ra cho dòng dõi sau sức lực của Chúa, Và quyền thế Chúa cho mỗi người sẽ đến.
19І твоя справедливість, Боже, надто велика, ти Боже, що вчинив єси дїла великі, хто рівня тобі?
19Hỡi Đức Chúa Trời, sự công bình Chúa rất cao. Chính Chúa đã làm công việc cả thể, Hỡi Đức Chúa Trời, ai giống như Chúa?
20Ти, що дав нам зазнати богацько біди і лиха, ти знов даєш нам життє, і добуваєш нас із пропастей землї.
20Chúa là Đấng đã cho chúng tôi thấy vô số gian truân đắng cay, Sẽ làm cho chúng tôi được sống lại, Và đem chúng tôi lên khỏi vực sâu của đất.
21Побільши потугу мою, обернись і потїши мене.
21Chúa sẽ gia thêm sự sang trọng cho tôi, Trở lại an ủi tôi.
22І я буду на псалтирі прославляти тебе, правду твою, мій Боже! Буду псальмувати при гуслях тобі, Сьвятий Ізраїля!
22Hỡi Đức Chúa Trời tôi, tôi cũng sẽ dùng đàn cầm mà ngợi khen Chúa, Tán mĩ sự chân thật của Chúa; Hỡi Đấng thánh của Y-sơ-ra-ên, tôi sẽ dùng đàn sắt mà ca tụng Ngài.
23Радуються уста мої, сьпіваючи псальми тобі, і душа моя, котру ти збавив єси;
23Môi và linh hồn tôi mà Chúa đã chuộc lại, Sẽ reo mừng khi tôi ca tụng Chúa.
24І язик мій звіщати ме всякий день справедливість твою; ти бо допустив сором і встид на тих, що лиха менї бажали.
24Cả ngày lưỡi tôi cũng sẽ nói lại sự công bình của Chúa; Vì những kẻ tìm làm hại tôi đã bị mất cỡ và hổ thẹn cả.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.