Псальма 20
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Псальма Давидова. Господь нехай вислухає тебе в день тїсноти; імя Бога Якового нехай заступить тебе.
1Nguyện Đức Giê-hô-va đáp lời ngươi trong ngày gian truân! Nguyện danh Đức Chúa Trời của Gia-cốp che chở ngươi,
2Нехай пошле тобі поміч із сьвятинї та із Сиона нехай спроможе тебе.
2Từ nơi thánh sai ơn giúp đỡ ngươi, Và từ Si-ôn nâng đỡ ngươi!
3Нехай згадає про всї жертви твої, і твій приніс цїлопалення нехай прийме.
3Nguyện Ngài nhớ đến các lễ vật ngươi, Và nhậm những của lễ thiêu ngươi!
4І нехай дасть тобі по серцї твоєму, і сповнить всяку думку твою.
4Cầu xin Ngài ban cho ngươi điều lòng ngươi ước ao, Làm thành các điều toan tính của ngươi!
5Звеселїмся спасеннєм твоїм, і піднесїм стяг в імя Бога нашого. Господь нехай сповнить всї просьби твої.
5Chúng tôi sẽ vui mừng về sự cứu rỗi ngươi, Và nhân danh Đức Chúa Trời chúng tôi, dựng các ngọn cờ của chúng tôi lên. Nguyện Đức Giê-hô-va làm thành các điều người sở cầu.
6Тепер я знаю, що Господь спасає помазанця свого; з небес сьвятостї своєї вислухає його дїлами спасення правицї своєї.
6Rày tôi biết Đức Giê-hô-va cứu đấng chịu xức dầu của Ngài; Từ trên trời thánh Ngài sẽ trả lời người, Nhờ quyền năng cứu rỗi của tay hữu Ngài.
7Одні славляться колесницями, а другі кіньми, ми ж імям Господа, Бога нашого.
7Kẻ nầy nhờ cậy xe cộ, kẻ khác nhờ cậy ngựa, Nhưng chúng tôi nhờ cậy danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời chúng tôi.
8Вони хляють і падають, ми ж стоїмо і держимось просто.
8Các kẻ ấy bị khòm xuống và sa ngã, Còn chúng tôi chỗi dậy, và đứng ngay lên.
9Господи, спаси! Царю, вислухай нас в день поклику нашого!
9Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy cứu! Nguyện Vua nhậm lời chúng tôi trong ngày chúng tôi kêu cầu.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.