Псальма
Chapter 103
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 103

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псальма Давидова. Благослови, душе моя, Господа, і все внутро моє — сьвяте імя його!
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Mọi điều gì ở trong ta hãy ca tụng danh thánh của Ngài!
2Прославляй, душе моя, Господа, і не забудь усї добродїйства його!
2Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, Chớ quên các ân huệ của Ngài.
3Він прощає всї несправедливостї твої, сцїляє всї недуги твої;
3Aáy là Ngài tha thứ các tội ác ngươi, Chữa lành mọi bịnh tật ngươi,
4Він вибавляє тебе із могили, вінчає тебе ласкою і милосердєм;
4Cứu chuộc mạng sống ngươi khỏi chốn hư nát, Lấy sự nhân từ và sự thương xót mà làm mão triều đội cho ngươi.
5Твою старість добром ситить, молодість твою, як у орла, відновляє.
5Ngài cho miệng ngươi được thỏa các vật ngon, Tuổi đang thì của ngươi trở lại như của chim phụng-hoàng.
6Господь творить справедливість і суд усїм поневоленим.
6Đức Giê-hô-va thi hành sự công bình Và sự ngay thẳng cho mọi người bị hà hiếp.
7Він показав дороги свої Мойсейові, а дїла синам Ізраїлевим.
7Ngài bày tỏ cho Môi-se đường lối Ngài, Và cho Y-sơ-ra-ên biết các công việc Ngài.
8Господь милосердний і благий, до гнїву повільний, а добротою великий.
8Đức Giê-hô-va có lòng thương xót, hay làm ơn, Chậm nóng giận, và đầy sự nhân từ.
9Не буде вічно карати і по віки памятати.
9Ngài không bắt tôi luôn luôn, Cũng chẳng giữ lòng giận đến đời đời.
10Не по гріхам нашим дав нам, анї по несправедливостї нашій відплатив нам.
10Ngài không đãi chúng tôi theo tội lỗi chúng tôi, Cũng không báo trả chúng tôi tùy sự gian ác của chúng tôi.
11Бо як високо небо над землею, така велика милість його над тими, що бояться його.
11Vì hễ các từng trời cao trên đất bao nhiêu, Thì sự nhân từ Ngài càng lớn cho kẻ nào kính sợ Ngài bấy nhiêu.
12Як далеко схід від заходу, так віддалив від нас переступи наші.
12Phương đông xa cách phương tây bao nhiêu, Thì Ngài đã đem sự vi phạm chúng tôi khỏi xa chúng tôi bấy nhiêu.
13Як батько милосердується над дїтьми, так милосердується Господь над тими, що бояться його.
13Đức Giê-hô-va thương xót kẻ kính sợ Ngài, Khác nào cha thương xót con cái mình vậy.
14Він бо знає постать нашу, памятає, що ми з пороху взялися.
14Vì Ngài biết chúng tôi nắn nên bởi giống gì, Ngài nhớ lại rằng chúng tôi bằng bụi đất.
15Чоловік, — як трава днї його, як квітка в полі, так він цвите, відцвитає;
15Đời loài người như cây cỏ; Người sanh trưởng khác nào bông hoa nơi đồng;
16Понесеться вітер над нею, і вже не стало її, і не знайти більш місця її.
16Gió thổi trên bông hoa, kìa nó chẳng còn, Chỗ nó không còn nhìn biết nó nữa.
17Милість Господа од віку до віку над тими, що бояться його, і справедливість його над дїтьми дїтей їх,
17Song sự nhân từ Đức Giê-hô-va hằng có đời đời. Cho những người kính sợ Ngài, Và sự công bình Ngài dành cho chắt chít của họ.
18Над тими, що заповіт його хоронять, і про заповідї його памятають, щоб сповняти їх.
18Tức là cho người nào giữ giao ước Ngài, Và nhớ lại các giềng mối Ngài đặng làm theo.
19Господь утвердив престіл свій на небесах, і над усїм володїє царство його.
19Đức Giê-hô-va đã lập ngôi Ngài trên các từng trời, Nước Ngài cai trị trên muôn vật.
20Благословіть Господа, ви ангели його, силою потужні, сповнителї слова його, покірні голосові слова його!
20Hỡi các thiên sứ của Đức Giê-hô-va, Là các đấng có sức lực làm theo mạng lịnh Ngài, Hay vâng theo tiếng Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va!
21Благословіть Господа, всї сили його небесні, ви слуги його, сповнителї його благоволення!
21Hỡi cả cơ binh của Đức Giê-hô-va, Là tôi tớ Ngài làm theo ý chỉ Ngài, hãy ca tụng Đức Giê-hô-va!
22Благословіть Господа, всї творива його, по всїх місцях володїння його! Благослови Господа, душе моя!
22Hỡi các công việc của Đức Giê-hô-va, Trong mọi nơi nước Ngài, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.