תְהִלִּים 109
Modern Hebrew BibleTranslation
Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1למנצח לדוד מזמור אלהי תהלתי אל תחרש׃
1Hỡi Đức Chúa Trời mà tôi ngợi khen, xin chớ nín lặng.
2כי פי רשע ופי מרמה עלי פתחו דברו אתי לשון שקר׃
2Vì miệng kẻ ác và miệng kẻ gian lận Hả ra nghịch tôi: Chúng nó nói nghịch tôi bằng lưỡi láo xược.
3ודברי שנאה סבבוני וילחמוני חנם׃
3Vây phủ tôi bằng lời ghen ghét, Và tranh đấu với tôi vô cớ.
4תחת אהבתי ישטנוני ואני תפלה׃
4Vì tình thương của tôi, chúng nó lại trở cừu địch tôi; Nhưng tôi chỉ chuyên lòng cầu nguyện.
5וישימו עלי רעה תחת טובה ושנאה תחת אהבתי׃
5Chúng nó lấy dữ trả lành, Lấy ghét báo thương.
6הפקד עליו רשע ושטן יעמד על ימינו׃
6Hãy đặt một kẻ ác cai trị nó, Cho kẻ cừu địch đứng bên hữu nó.
7בהשפטו יצא רשע ותפלתו תהיה לחטאה׃
7Khi nó bị đoán xét, nguyện nó ra kẻ có tội, Và lời cầu nguyện nó bị kể như tội lỗi.
8יהיו ימיו מעטים פקדתו יקח אחר׃
8Nguyện số các ngày nó ra ít. Nguyện kẻ khác chiếm lấy chức phận nó đi.
9יהיו בניו יתומים ואשתו אלמנה׃
9Nguyện con cái nó phải mồ côi, Và vợ nó bị góa bụa.
10ונוע ינועו בניו ושאלו ודרשו מחרבותיהם׃
10Nguyện con cái nó hoang đàng và ăn mày, Phải đi xin ăn xa khỏi nhà hoang của chúng nó.
11ינקש נושה לכל אשר לו ויבזו זרים יגיעו׃
11Nguyện chủ nợ tận thủ mọi vật nó có. Kẻ ngoại cướp lấy huê lợi về công lao nó.
12אל יהי לו משך חסד ואל יהי חונן ליתומיו׃
12Nguyện chẳng ai làm ơn cho nó, Không ai có lòng thương xót con mồ côi nó.
13יהי אחריתו להכרית בדור אחר ימח שמם׃
13Nguyện dòng dõi nó bị diệt đi, Tên chúng nó bị xóa mất trong đời kế sau.
14יזכר עון אבתיו אל יהוה וחטאת אמו אל תמח׃
14Nguyện sự gian ác tổ phụ nó bị nhắc lại trước mặt Đức Giê-hô-va; Nguyện tội lỗi mẹ nó không hề bôi bỏ được.
15יהיו נגד יהוה תמיד ויכרת מארץ זכרם׃
15Nguyện các tội ác ấy hằng ở trước mặt Đức Giê-hô-va, Để Ngài cất kỷ niệm chúng nó khỏi đất;
16יען אשר לא זכר עשות חסד וירדף איש עני ואביון ונכאה לבב למותת׃
16Bởi vì người không nhớ làm ơn, Song bắt bớ người khốn cùng thiếu thốn, Và kẻ có lòng đau thương, đặng giết đi.
17ויאהב קללה ותבואהו ולא חפץ בברכה ותרחק ממנו׃
17Nó ưa sự rủa sả, sự rủa sả bèn lâm vào nó; Cũng không thích chúc phước; phước bèn cách xa nó.
18וילבש קללה כמדו ותבא כמים בקרבו וכשמן בעצמותיו׃
18Nó cũng mặc mình bằng sự rủa sả khác nào bằng cái áo; Sự rủa sả chun thấm vào thân nó như nước, Vô xương cốt như dầu.
19תהי לו כבגד יעטה ולמזח תמיד יחגרה׃
19Nguyện sự rủa sả vì nó làm như cái áo để đắp mình, Như cái đai để thắt lưng luôn luôn.
20זאת פעלת שטני מאת יהוה והדברים רע על נפשי׃
20Đức Giê-hô-va sẽ báo trả như vậy cho kẻ cừu địch tôi, Và cho những kẻ nói hành linh hồn tôi.
21ואתה יהוה אדני עשה אתי למען שמך כי טוב חסדך הצילני׃
21Nhưng, hỡi Chúa Giê-hô-va, nhân danh Chúa, xin hãy hậu đãi tôi; Vì sự nhân từ Chúa là tốt; xin hãy giải cứu tôi;
22כי עני ואביון אנכי ולבי חלל בקרבי׃
22Vì tôi khốn cùng thiếu thốn, Lòng tôi bị đau thương trong mình tôi.
23כצל כנטותו נהלכתי ננערתי כארבה׃
23Tôi qua đời như bóng ngã dài, Bị đuổi đây đuổi đó khác nào cào cào.
24ברכי כשלו מצום ובשרי כחש משמן׃
24Gối tôi run yếu vì kiêng ăn, Thịt tôi ra ốm, không còn mập nữa.
25ואני הייתי חרפה להם יראוני יניעון ראשם׃
25Tôi cũng thành sự sỉ nhục cho chúng nó; Hễ chúng nó thấy tôi bèn lắc đầu.
26עזרני יהוה אלהי הושיעני כחסדך׃
26Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin giúp đỡ tôi, Cứu tôi theo sự nhân từ Chúa;
27וידעו כי ידך זאת אתה יהוה עשיתה׃
27Hầu cho người ta biết rằng ấy đây là tay Chúa, Chính Ngài, Đức Giê-hô-va ơi, đã làm điều đó.
28יקללו המה ואתה תברך קמו ויבשו ועבדך ישמח׃
28Chúng nó thì rủa sả, nhưng Chúa lại ban phước. Khi chúng nó dấy lên, ắt sẽ bị hổ thẹn, Còn kẻ tôi tớ Chúa sẽ được vui vẻ.
29ילבשו שוטני כלמה ויעטו כמעיל בשתם׃
29Nguyện kẻ cừu địch tôi phải mặc mình bằng sự sỉ nhục, Bao phủ mình bằng sự hổ thẹn nó khác nào bằng cái áo.
30אודה יהוה מאד בפי ובתוך רבים אהללנו׃
30Bấy giờ miệng tôi sẽ hết sức cảm tạ Đức Giê-hô-va, Ngợi khen Ngài ở giữa đoàn đông;
31כי יעמד לימין אביון להושיע משפטי נפשו׃
31Vì Ngài đứng bên hữu người thiếu thốn, Đặng giải cứu người khỏi kẻ đoán xét linh hồn người.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.