Psalm
Chapter 108
Bible Mutal (Kosraean)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psalm 108

Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Arulana pulaik insiuk, O God! Nga fah on ac kaksakin kom. Ngutalik, O ngunik!
1Hỡi Đức Chúa Trời, lòng tôi vững chắc; Tôi sẽ hát, phải, linh hồn tôi sẽ hát ngợi khen.
2Ngutalik, harp nutik ac lyre nutik! Nga ac fah okasak faht uh.
2Hỡi cầm sắt, hãy tỉnh thức! Chính mình tôi sẽ tỉnh thức thật sớm.
3Nga fah sot kulo nu sum, O LEUM GOD , inmasrlon mutunfacl uh. Nga fah kaksakin kom inmasrlon mwet uh.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ cảm tạ Ngài giữa các dân, Hát ngợi khen Ngài trong các nước.
4Lungse kawil lom sowak fulat liki kusrao; Oaru lom sun pukunyeng uh.
4Vì sự nhân từ Chúa lớn cao hơn các từng trời, Sự chân thật Chúa đến tận các mây.
5O God, akkalemye fulat lom yen engyeng uh, Ac wolana lom fin faclu nufon.
5Hỡi Đức Chúa Trời, nguyện Chúa được tôn cao hơn các từng trời; Nguyện sự vinh hiển Chúa trổi cao hơn cả trái đất!
6Molikutla ke ku lom. Topuk pre luk, Tuh mwet su kom lungse fah ku in moliyukla.
6Xin hãy lấy tay hữu Chúa mà cứu rỗi, và hãy đáp lời chúng tôi; Hầu cho kẻ yêu dấu của Chúa được giải thoát.
7Liki acn mutal sel, God El fahk, “Ke sripen nga kutangla, nga fah kitalik acn Shechem Ac oralik Infahlfal Sukkoth nu sin mwet luk.
7Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở; Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.
8Ma luk pa acn Gilead, oayapa acn Manasseh; Acn Ephraim, mwe loeyen sifuk, Ac acn Judah pa scepter luk.
8Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta;
9A nga fah orekmakin acn Moab oana sie ahlu in winwin luk; Nga fah sisang fahluk luk nu fin acn Edom In akkalemye lah ma luk pa acn we. Nga fah sala ke kutangla luk fin mwet Philistia.”
9Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm; Ta cất tiếng reo mừng về đất Phi-li-tin.
10O God, su ac fah usyula nu in siti se oasr pot we? Su ac fah kolyula nu Edom?
10Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?
11Ya kom siskutla na pwaye? Ya kom ac tia wi mwet mweun lasr uh illa?
11Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.
12Kasrekut lain mwet lokoalok lasr, Mweyen kasru sin mwet uh wangin sripa.
12Xin Chúa giúp đỡ chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự giúp đỡ của loài người là hư không.
13Ke God El wi kut lac, kut ac fah kutangla; El ac fah kutangla mwet lokoalok lasr uh.
13Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm những việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.