Psalm 37
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nikmet elya ke ma mwet koluk elos oru; Ac nik kom sok selos su oru ma sufal.
1Chớ phiền lòng vì cớ kẻ làm dữ, Cũng đừng ghen tị kẻ tập tành sự gian ác.
2Tuh elos ac fah sa in wanginla oana mah, Ac uli oana mahsrik.
2Vì chẳng bao lâu chúng nó sẽ bị phát như cỏ, Và phải héo như cỏ tươi xanh.
3Lulalfongi in LEUM GOD ac oru ma wo; Tuh kom fah ku in moul ac misla fin facl se inge.
3Hãy tin cậy Đức Giê-hô-va, và làm điều lành; Khá ở trong xứ, và nuôi mình bằng sự thành tín của Ngài.
4Suk engan lom in LEUM GOD , Ac El ac fah asot ma lungse lun insiom.
4Cũng hãy khoái lạc nơi Đức Giê-hô-va, Thì Ngài sẽ ban cho ngươi điều lòng mình ao ước.
5Eiskomyang sifacna nu sin LEUM GOD ; Lulalfongel, ac El ac fah kasrekom.
5Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
6El ac fah oru suwoswos lom in arulana kalem, Oana kalmen faht ke infulwen len.
6Ngài sẽ khiến công bình ngươi lộ ra như ánh sáng, Và tỏ ra lý đoán ngươi như chánh ngọ.
7Kom in mongfisrasr ac tupan ma LEUM GOD El fah oru; Nikmet elya kaclos su kapkapak, Ku elos su eis woiyen pwapa kutasrik lalos.
7Hãy yên tịnh trước mặt Đức Giê-hô-va, và chờ đợi Ngài. Chớ phiền lòng vì cớ kẻ được may mắn trong con đường mình, Hoặc vì cớ người làm thành những mưu ác.
8Nik kom eiskomyang in fosrnga ku kasrkusrak; Ma inge mwe kolla nu ke ongoiya.
8Hãy dẹp sự giận, và bỏ sự giận hoảng; Chớ phiền lòng, vì điều đó chỉ gây ra việc ác.
9Elos su lulalfongi LEUM GOD fah usrui acn uh, A mwet koluk fah lisyukla.
9Vì những kẻ làm ác sẽ bị diệt; Còn kẻ nào trông đợi Đức Giê-hô-va sẽ được đất làm cơ nghiệp.
10Ac tia paht mwet koluk fah wanginla; Kom finne sokolos, kom ac tia konalosyak.
10Một chút nữa kẻ ác không còn. Ngươi sẽ xem xét chỗ hắn, thật không còn nữa.
11A mwet fakpap ac fah usrui acn uh, Ac elos fah engankin mwe insewowo ac misla.
11Song người hiền từ sẽ nhận được đất làm cơ nghiệp, Và được khoái lạc về bình yên dư dật.
12Mwet koluk elos pwapa in lain mwet wo; Elos suelosi ke kasrkusrak.
12Kẻ ác lập mưu nghịch người công bình, Và nghiến răng cùng người.
13Tusruktu Leum El isrun mwet koluk, Mweyen El etu lah elos ac fah sa in kunausyukla.
13Chúa sẽ chê cười nó, Vì thấy ngày phạt nó hầu đến.
14Mwet koluk elos faisak cutlass natulos ac akola pisr natulos In uniya mwet sukasrup ac mwet enenu, In onelosi su oru ma suwohs;
14Kẻ ác đã rút gươm và giương cung mình, Đặng đánh đổ người khốn cùng và kẻ thiếu thốn, Đặng giết người đi theo sự ngay thẳng.
15Tusruktu elos ac fah anwuki ke cutlass natulos sifacna, Ac pisr natulos fah kotkot uh.
15Gươm chúng nó sẽ đâm vào lòng chúng nó, Và cung chúng nó sẽ bị gãy.
16Finne pu ma su oan yurin sie mwet wo, A yohk sripa liki na mwe kasrup puspis su oan yurin mwet koluk nukewa,
16Của người công bình tuy ít, Còn hơn sự dư dật của nhiều người ác.
17Mweyen LEUM GOD El ac fah eisla ku lun mwet koluk, Ac karinganulos su wo.
17Vì cánh tay kẻ ác sẽ bị gãy, Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ người công bình.
18LEUM GOD El karinganulos su aksol, Ac acn uh fah ma lalos nwe tok.
18Đức Giê-hô-va biết số ngày kẻ trọn vẹn, Và cơ nghiệp người sẽ còn đến đời đời.
19Elos ac fah tia keok in pacl koluk; Elos ac fah kihp in pacl sracl.
19Trong thì xấu xa họ không bị hổ thẹn; Trong ngày đói kém họ được no nê.
20A mwet koluk elos ac fah misa; Mwet lokoalok lun LEUM GOD elos ac fah wanginla oana ros inimae; Elos fah wanginla oana kulasr.
20Còn kẻ ác sẽ hư mất, Những kẻ thù nghịch Đức Giê-hô-va sẽ như mỡ chiên con: Chúng nó phải đốt tiêu, tan đi như khói.
21Mwet koluk elos ngusr ac tia folokin, A mwet wo elos sang ke kulang.
21Kẻ ác mượn, mà không trả lại; Còn người công bình làm ơn, và ban cho.
22Elos su akinsewowoyeyuk sin LEUM GOD fah usrui acn uh, A elos su selngawiyuk sel fah lisyukla.
22Vì người mà Đức Chúa Trời ban phước cho sẽ nhận được đất; Còn kẻ mà Ngài rủa sả sẽ bị diệt đi.
23LEUM GOD El kol mwet uh ke inkanek fal elos in fahsr kac, Ac El karinganulos su akinsewowoyal.
23Đức Giê-hô-va định liệu các bước của người, Và Ngài thích đường lối người:
24Elos fin ikori, elos ac fah tia mutana ten, Mweyen LEUM GOD El ac tulokunulosyak.
24Dầu người té, cũng không nằm sải dài; Vì Đức Giê-hô-va lấy tay Ngài nâng đỡ người.
25Nga matuoh inge; nga moul paht na, Tusruktu nga soenna liye sie mwet wo in pilesreyuk sin LEUM GOD , Ku tulik natul in ngusr mwe mongo.
25Trước tôi trẻ, rày đã già, Nhưng chẳng hề thấy người công bình bị bỏ, Hay là dòng dõi người đi ăn mày.
26In pacl nukewa el insewowo in sang mwe kite nu sin mwet, ac tia tupan in eis molo, Ac tulik natul elos mwe insewowo.
26Hằng ngày người thương xót, và cho mượn; Dòng dõi người được phước.
27Forla liki ma koluk ac oru ma wo, Na fwil nutum elos ac fah mutana fin facl se inge;
27Hãy tránh điều dữ, và làm điều lành, Thì sẽ được ở đời đời.
28Tuh LEUM GOD El lungse ma suwohs, Ac El tia pilesralos su oaru nu sel. El karinganulos nwe tok, A fwil nutin mwet koluk fah lisyukla.
28Vì Đức Giê-hô-va chuộng sự công bình, Không từ bỏ người thánh của Ngài; họ được Ngài gìn giữ đời đời: Còn dòng dõi kẻ dữ sẽ bị diệt đi.
29Mwet suwoswos fah usrui acn uh, Ac elos ac fah muta fac ma pahtpat.
29Người công bình sẽ nhận được đất, Và ở tại đó đời đời.
30Kas lun sie mwet wo, kas lalmwetmet, Ac ma el oru uh suwohs pacl nukewa.
30Miệng người công bình xưng điều khôn ngoan, Và lưỡi người nói sự chánh trực.
31El sruokya ma sap lun God lal ke insial Ac tiana fahsr liki.
31Luật pháp Đức Chúa Trời người ở trong lòng người; Bước người không hề xiêu tó.
32Sie mwet koluk el tawi mwet wo Ac suk in unilya.
32Kẻ ác rình rập người công bình, Và tìm giết người.
33Tusruktu LEUM GOD El ac tia eisalang nu ye ku lun mwet lokoalok lal, Ac El ac tia lela in itukyang mwatal ke pacl in nununku nu sel.
33Đức Giê-hô-va không bỏ người trong tay hắn, Cũng chẳng định tội cho người khi người bị đoán xét.
34Filiya finsrak lom in LEUM GOD ac akos ma sap lal; El ac fah akfulatye kom ke El asot sie facl tuh in mwe usru lom, Ac kom ac fah liye ke mwet koluk elos lisyukyak.
34Hãy trông đợi Đức Giê-hô-va, và giữ theo đường Ngài, Thì Ngài sẽ nâng ngươi khiến để nhận được đất! Khi kẻ ác bị diệt đi, thì ngươi sẽ thấy điều ấy.
35Sie pacl ah nga liye sie mwet koluk su arulana sulallal; El fulat liki mwet nukewa, oana soko sak cedar in acn Lebanon,
35Tôi từng thấy kẻ ác có thế lực lớn, Trải ra như cây xanh tươi mọc nơi cố thổ,
36Tusruktu tok ke nga fahsryak we el wangin; Nga sokol a nga tia ku in konalak.
36Song có người đi qua, kìa, hắn chẳng còn nữa; Tôi tìm hắn, nhưng không gặp.
37Liye mwet wo, ac tuni mwet suwoswos; Oasr fwilin tulik nutin mwet su moul in misla,
37Hãy chăm chú người trọn vẹn, và nhìn xem người ngay thẳng; Vì cuối cùng người hòa bình có phước.
38A mwet koluk elos kunausyukla, Ac fwilin tulik natulos sikiyukla.
38Còn các kẻ vi phạm sẽ cùng nhau bị hủy hoại; Sự tương lai kẻ ác sẽ bị diệt đi.
39LEUM GOD El molela mwet suwoswos Ac El karinganulos in pacl in ongoiya.
39Nhưng sự cứu rỗi người công bình do Đức Giê-hô-va mà đến; Ngài là đồn lũy của họ trong thì gian truân.
40El kasrelos ac molelosla; El loangelos liki poun mwet koluk Mweyen elos sokol in wikla yorol.
40Đức Giê-hô-va giúp đỡ và giải cứu họ; Ngài giải họ khỏi kẻ ác và cứu rỗi cho, Bởi vì họ đã nương náu mình nơi Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.