Salmi
Chapter 107
Diodati Bibbia 1885
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Salmi 107

Diodati Bibbia 1885
Vietnamese Bible (1923 translation)
1CELEBRATE il Signore; perciocchè egli è buono. Perciocchè la sua benignità dura in eterno.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Così dicano quelli che sono stati riscattati dal Signore, I quali egli ha riscossi di distretta.
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3E li ha raccolti da' diversi paesi, Dal Levante e dal Ponente; dal Settentrione e dal mare.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4Essi andavano errando per deserti, per cammini di solitudine; Non trovavano città abitata.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5Erano affamati ed assetati; L'anima loro spasimava in loro.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6Ma, avendo gridato al Signore, mentre erano in distretta, Egli li ha tratti fuor delle loro angosce;
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7E li ha condotti per diritto cammino, Per andare in città abitata.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8Celebrino adunque appo il Signore la sua benignità, E le sue maraviglie appo i figliuoli degli uomini.
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9Perciocchè egli ha saziata l'anima assetata, Ed ha empiuta di beni l'anima affamata.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10Così dicano quelli che dimoravano in tenebre ed in ombra di morte, Prigioni, ritenuti in afflizione, e ne' ferri.
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11Perciocchè erano stati ribelli alle parole del Signore, Ed avevano sprezzato il consiglio dell'Altissimo;
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12Onde egli aveva abbattuto il cuor loro con affanni, Ed erano caduti; e non vi era alcuno che li soccorresse.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13Ma, avendo gridato al Signore, mentre erano in distretta, Egli li ha salvati dalle loro angosce;
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14E li ha tratti fuor delle tenebre, e dell'ombra della morte; Ed ha rotti i lor legami.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15Celebrino adunque appo il Signore la sua benignità, E le sue maraviglie appo i figliuoli degli uomini.
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16Perciocchè egli ha rotte le porte di rame, Ed ha spezzate le sbarre di ferro.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17Così dicano gli stolti, ch 'erano afflitti per li lor misfatti, Ne' quali camminavano, e per le loro iniquità.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18La cui anima abbominava ogni cibo; Ed erano giunti fino alle porte della morte.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19Ma, avendo gridato al Signore, mentre erano in distretta, Egli li ha salvati dalle loro angosce.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20Egli ha mandata la sua parola, e li ha sanati, E liberati dalle lor malattie mortali.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21Celebrino adunque appo il Signore la sua benignità, E le sue maraviglie appo i figliuoli degli uomini.
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22E sacrifichino sacrificii di lode, E raccontino le sue opere con giubilo.
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23Così dicano quelli che scendono nel mare sopra navi, Che fanno traffico su per le grandi acque.
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24Essi veggono le opere del Signore, E le sue maraviglie nel profondo mare .
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25Perciocchè, alla sua parola, egli fa levare il vento di tempesta, Il quale alza le onde di esso.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26Salgono al cielo, poi scendono agli abissi; L'anima loro si strugge di male.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27Saltano, e traballano come un ebbro; E perdono tutto il lor senno.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28Ma, gridando al Signore, mentre sono in distretta, Egli li trae fuor delle loro angosce.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29Egli acqueta la tempesta, E le onde loro si fermano.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30Ed essi si rallegrano che sono acquetate; Ed egli li conduce al porto da loro desiderato.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31Celebrino adunque appo il Signore la sua benignità, E le sue maraviglie appo i figliuoli degli uomini.
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32Ed esaltinlo nella raunanza del popolo, E laudinlo nel concistoro degli anziani.
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33Egli riduce i fiumi in deserto, E le vene delle acque in luoghi aridi;
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34La terra fertile in salsuggine, Per la malvagità de' suoi abitanti.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35Egli riduce i deserti in guazzi d'acque. E la terra arida in vene d'acque;
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36E fa quivi abitar gli affamati, I quali vi fondano città da abitare.
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37E seminano campi, e piantano vigne, Che producono rendita di frutto.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38Ed egli li benedice, e moltiplicano grandemente; Ed egli non iscema i lor bestiami.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39Poi vengono al meno, e sono abbassati Per distretta, per avversità, e per affanni.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40Egli spande lo sprezzo sopra i nobili, E li fa andare errando per luoghi deserti, ove non vi è via alcuna.
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41E innalza il bisognoso dalla miseria, E fa che le famiglie moltiplicano a guisa di gregge.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42Gli uomini diritti, veggendo queste cose , si rallegrano; Ma ogni iniquità si tura la bocca.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43Chi è savio? osservi queste cose, E consideri le benignità del Signore.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.