Psalmen
Chapter 130
Petrus Canisius Bible, 1…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Een bedevaartslied. Uit de diepten, o Jahweh, roep ik tot U,
1Đức Giê-hô-va ôi! từ nơi sâu thẩm tôi cầu khẩn Ngài.
2Heer, hoor mijn klagen; Laat uw oren toch luisteren Naar mijn bidden en smeken!
2Chúa ôi! xin nghe tiếng tôi; Nguyện tai Chúa lắng nghe Tiếng nài xin của tôi.
3Ach Jahweh, zo Gij de zonde gedenkt, Ach Heer, wie zou het bestaan?
3Hỡi Đức Giê-hô-va, nếu Ngài cố chấp sự gian ác. Thì, Chúa ôi! ai sẽ còn sống?
4Neen, bij U is vergeving, Opdat ik vol hoop U zou vrezen, o Jahweh.
4Nhưng Chúa có lòng tha thứ cho, Để người ta kính sợ Chúa.
5Mijn ziel schouwt hunkerend naar zijn belofte, Mijn ziel smacht naar den Heer;
5Tôi trông đợi Đức Giê-hô-va, linh hồn tôi trông đợi Ngài; Tôi trông cậy lời của Ngài.
6Meer dan wachters naar de morgen,
6Linh hồn tôi trông đợi Chúa Hơn người lính canh trông đợi sáng, Thật, hơn người lính canh trông đợi sáng.
7Ziet Israël naar Jahweh uit. Want bij Jahweh is ontferming, En overvloed van verlossing;
7Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy trông cậy nơi Đức Giê-hô-va; Vì Đức Giê-hô-va có lòng nhân từ, Nơi Ngài có sự cứu rỗi nhiều;
8Hij zal Israël bevrijden Van al zijn zonden!
8Chính Ngài sẽ chuộc Y-sơ-ra-ên Khỏi các sự gian ác người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.