Psalmaro 115
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ne al ni, ho Eternulo, ne al ni, Sed al Via nomo donu honoron, Pro Via favorkoreco, pro Via vereco.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.
2Kial devas diri la popoloj: Kie do estas ilia Dio?
2Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?
3Sed nia Dio estas en la ĉielo; Ĉion, kion Li deziras, Li faras.
3Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,
4Iliaj idoloj estas arĝento kaj oro, Faritaĵo de homaj manoj.
4Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.
5Buŝon ili havas, sed ne parolas; Okulojn ili havas, sed ne vidas;
5Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;
6Orelojn ili havas, sed ne aŭdas; Nazon ili havas, sed ne flaras;
6Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;
7Manojn ili havas, sed ne palpas; Piedojn ili havas, sed ne iras; Ili ne donas sonon per sia gorĝo.
7Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.
8Kiel ili, tiel estos iliaj farantoj, Ĉiuj, kiuj ilin fidas.
8Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.
9Ho Izrael, fidu la Eternulon; Li estas ilia helpo kaj ŝildo.
9Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
10Ho domo de Aaron, fidu la Eternulon; Li estas ilia helpo kaj ŝildo.
10Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
11Ho timantoj de la Eternulo, fidu la Eternulon; Li estas ilia helpo kaj ŝildo.
11Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.
12La Eternulo nin memoras, Li benas, Li benas la domon de Izrael, Li benas la domon de Aaron;
12Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.
13Li benas la timantojn de la Eternulo, La malgrandajn kaj la grandajn.
13Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.
14La Eternulo vin multigu, Vin kaj viajn infanojn.
14Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.
15Vi estas benitaj de la Eternulo, Kiu faris la ĉielon kaj la teron.
15Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.
16La ĉielo estas ĉielo de la Eternulo, Sed la teron Li donis al la homidoj.
16Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.
17Ne la mortintoj gloros la Eternulon, Kaj ne tiuj, kiuj foriris en la silentejon.
17Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.
18Sed ni benos la Eternulon De nun kaj eterne. Haleluja!
18Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.