Psalmaro 129
Londona Biblio (Esperanto, 1910)Translation
Londona Biblio (Esperanto, 1910)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Multe oni afliktis min de post mia juneco, Diras Izrael,
1Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Y-sơ-ra-ên đáng nói,
2Multe oni afliktis min de post mia juneco, Sed oni min ne pereigis.
2Từ khi tôi còn thơ ấu, chúng nó thường hà hiếp tôi, Nhưng không thắng hơn tôi được.
3Sur mia dorso plugis plugistoj, Faris siajn sulkojn longaj.
3Các nông phu cày trên lưng tôi, Xẻ đường cày mình dài theo trên đó.
4La Eternulo estas justa; Li dishakis la ŝnurojn de la malvirtuloj.
4Đức Giê-hô-va là công bình; Ngài đã chặt những dây kẻ ác.
5Hontiĝu kaj turniĝu malantaŭen Ĉiuj malamantoj de Cion.
5Nguyện những kẻ ghét Si-ôn Bị hổ thẹn và lui lại sau.
6Ili estu kiel tegmenta herbo, Kiu forvelkas, antaŭ ol oni ĝin elŝiris;
6Nguyện chúng nó như cỏ nơi nóc nhà, Đã khô héo trước khi bị nhổ;
7Per kiu ne plenigas rikoltanto sian manon Nek garbiganto sian baskon.
7Ngươi gặt không nắm đầy tay mình, Kẻ bó không gom đầy ôm mình;
8Kaj la preterirantoj ne diros: Beno de la Eternulo estu al vi, Ni benas vin per la nomo de la Eternulo.
8Những kẻ lại qua cũng không nói: Nguyện phước Đức Giê-hô-va giáng trên các ngươi! Chúng ta nhân danh Đức Giê-hô-va chúc phước cho các ngươi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.