Psalmen 94
Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1HERR, Gott, des die Rache ist, Gott, des die Rache ist, erscheine!
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2Erhebe dich, du Richter der Welt; vergilt den Hoffärtigen, was sie verdienen!
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3HERR, wie lange sollen die Gottlosen, wie lange sollen die Gottlosen prahlen
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4und so trotzig reden, und alle Übeltäter sich so rühmen?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5HERR, sie zerschlagen dein Volk und plagen dein Erbe;
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6Witwen und Fremdlinge erwürgen sie und töten die Waisen
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7und sagen: “Der HERR sieht's nicht, und der Gott Jakobs achtet's nicht.”
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8Merket doch, ihr Narren unter dem Volk! Und ihr Toren, wann wollt ihr klug werden?
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9Der das Ohr gepflanzt hat, sollte der nicht hören? Der das Auge gemacht hat, sollte der nicht sehen?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10Der die Heiden züchtigt, sollte der nicht strafen, -der die Menschen lehrt, was sie wissen?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11Aber der HERR weiß die Gedanken der Menschen, daß sie eitel sind.
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12Wohl dem, den du, HERR, züchtigst und lehrst ihn durch dein Gesetz,
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13daß er Geduld habe, wenn's übel geht, bis dem Gottlosen die Grube bereitet werde!
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14Denn der HERR wird sein Volk nicht verstoßen noch sein Erbe verlassen.
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15Denn Recht muß doch Recht bleiben, und dem werden alle frommen Herzen zufallen.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16Wer steht bei mir wider die Boshaften? Wer tritt zu mir wider die Übeltäter?
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17Wo der HERR nicht hülfe, so läge meine Seele schier in der Stille.
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18Ich sprach: Mein Fuß hat gestrauchelt; aber deine Gnade, HERR, hielt mich.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19Ich hatte viel Bekümmernisse in meinem Herzen; aber deine Tröstungen ergötzten meine Seele.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20Du wirst ja nimmer eins mit dem schädlichen Stuhl, der das Gesetz übel deutet.
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21Sie rüsten sich gegen die Seele des Gerechten und verdammen unschuldig Blut.
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22Aber der HERR ist mein Schutz; mein Gott ist der Hort meiner Zuversicht.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23Und er wird ihnen ihr Unrecht vergelten und wird sie um ihre Bosheit vertilgen; der HERR, unser Gott, wird sie vertilgen.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.