Psalms 49
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)Translation
Douay-Rheims Bible, American Edition (1899)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A psalm for Asaph. The God of gods, the Lord hath spoken: and he hath called the earth. From the rising of the sun, to the going down thereof:
1Hỡi các dân, hãy nghe điều nầy; Hỡi hết thảy người ở thế gian, khá lắng tai nghe,
2Out of Sion the loveliness of his beauty.
2Bất luận người hạ lưu hay là thượng lưu, Người giàu có cũng như người nghèo nàn.
3God shall come manifestly: our God shall come, and shall not keep silence. A fire shall burn before him: and a mighty tempest shall be round about him.
3Miệng tôi sẽ nói lời khôn ngoan, Sự suy gẫm lòng tôi sẽ là sự thông sáng.
4He shall call heaven from above, and the earth, to judge his people.
4Tôi sẽ lắng tai nghe lời châm ngôn; Tôi sẽ lấy đàn cầm mà giải câu đố tôi.
5Gather ye together his saints to him: who set his covenant before sacrifices.
5Vì cớ sao tôi phải sợ trong ngày tai họa, Khi sự gian ác của những kẻ muốn chiếm vị tôi vây phủ tôi?
6And the heavens shall declare his justice: for God is judge.
6Chúng nó nhờ cậy nơi tài sản mình, Phô trương của cải dư dật mình.
7Hear, O my people, and I will speak: O Israel, and I will testify to thee: I am God, thy God.
7Chẳng có người nào chuộc được anh em mình, Hoặc đóng giá chuộc người nơi Đức Chúa Trời,
8I will not reprove thee for thy sacrifices: and thy burnt offerings are always in my sight.
8Hầu cho người được sống mãi mãi, Chẳng hề thấy sự hư nát.
9I will not take calves out of thy house: nor he goats out of thy flocks.
9Vì giá chuộc mạng sống họ thật mắc quá, Người không thể làm được đến đời đời.
10For all the beasts of the woods are mine: the cattle on the hills, and the oxen.
10Vì người thấy người khôn ngoan chết, Kẻ điên cuồng và người ngu dại cũng chết như nhau, Để lại tài sản mình cho kẻ khác.
11I know all the fowls of the air: and with me is the beauty of the field.
11Tư tưởng bề trong chúng nó rằng nhà mình sẽ còn mãi mãi, Và chỗ mình ở vẫn có đời nầy qua đời kia; Chúng nó cũng lấy chính tên mình đặt cho đất ruộng mình.
12If I should be hungry, I would not tell thee: for the world is mine, and the fulness thereof.
12Nhưng loài người dầu được sang trọng, chẳng còn mãi; Nó giống như thú vật phải hư mất.
13Shall I eat the flesh of bullocks? or shall I drink the blood of goats?
13Con đường nầy mà chúng nó giữ theo, ấy là sự ngu dại của chúng nó; Dầu vậy, những kẻ đến sau họ ưng lời luận của họ.
14Offer to God the sacrifice of praise: and pay thy vows to the most High.
14Chúng nó bị định xuống âm phủ như một bầy chiên; Sự chết sẽ chăn giữ chúng nó: Sáng ngày người ngay thẳng sẽ quản hạt chúng nó; Sự đẹp đẽ chúng nó bị tiêu diệt trong âm phủ, Hầu cho chúng nó chẳng còn nơi ở nào nữa.
15And call upon me in the day of trouble: I will deliver thee, and thou shalt glorify me.
15Nhưng Đức Chúa Trời sẽ chuộc linh hồn tôi khỏi quyền âm phủ, Vì Ngài sẽ tiếp rước tôi.
16But to the sinner God hath said: Why dost thou declare my justices, and take my covenant in thy mouth?
16Chớ sợ khi người nào trở nên giàu có, Lúc sự vinh hiển nhà người ấy tăng lên;
17Seeing thou hast hated discipline: and hast cast my words behind thee.
17Vì khi người chết chẳng đem đi gì được, Sự vinh hiển người cũng không theo người xuống mồ mả đâu.
18If thou didst see a thief thou didst run with him: and with adulterers thou hast been a partaker.
18Dẫu cho đang lúc sống người chúc phước cho linh hồn mình (Vả, người ta sẽ khen ngợi mình, nếu mình làm ích lợi cho mình),
19Thy mouth hath abounded with evil, and thy tongue framed deceits.
19Thì người hẳn sẽ đi đến dòng dõi tổ phụ mình: Họ sẽ chẳng còn thấy ánh sáng nữa.
20Sitting thou didst speak against thy brother, and didst lay a scandal against thy mother’s son:
20Người nào hưởng sự sang trọng mà không hiểu biết gì, Giống như thú vật phải hư mất.
21These things hast thou done, and I was silent. Thou thoughtest unjustly that I should be like to thee: but I will reprove thee, and set before thy face.
no verse 21 in this text
22Understand these things, you that forget God; lest he snatch you away, and there be none to deliver you.
no verse 22 in this text
23The sacrifice of praise shall glorify me: and there is the way by which I will shew him the salvation of God.
no verse 23 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.