Psaumes
Chapter 46
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Psaumes 46

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Au chef des chantres. Des fils de Koré. Sur alamoth. Cantique.
1Đức Chúa Trời là nơi nương náu và sức lực của chúng tôi, Ngài sẵn giúp đỡ trong cơn gian truân.
2Dieu est pour nous un refuge et un appui, Un secours qui ne manque jamais dans la détresse.
2Vì vậy, chúng tôi chẳng sợ dầu đất bị biến cải, Núi lay động và bị quăng vào lòng biển;
3C’est pourquoi nous sommes sans crainte quand la terre est bouleversée, Et que les montagnes chancellent au cœur des mers,
3Dầu nước biển ầm ầm sôi bọt, Và các núi rúng động vì cớ sự chuyển dậy của nó.
4Quand les flots de la mer mugissent, écument, Se soulèvent jusqu’à faire trembler les montagnes. — Pause.
4Có một ngọn sông, dòng nước nó làm vui thành Đức Chúa Trời, Là nơi thánh về chỗ ở của Đấng Chí cao.
5Il est un fleuve dont les courants réjouissent la cité de Dieu, Le sanctuaire des demeures du Très-Haut.
5Đức Chúa Trời ở giữa thành ấy; thành ấy sẽ không bị rúng động. Vừa rạng đông Đức Chúa Trời sẽ giúp đỡ nó.
6Dieu est au milieu d’elle: elle n’est point ébranlée; Dieu la secourt dès l’aube du matin.
6Các dân náo loạn, các nước rúng động; Đức Chúa Trời phát tiếng, đất bèn tan chảy.
7Des nations s’agitent, des royaumes s’ébranlent; Il fait entendre sa voix: la terre se fond d’épouvante.
7Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp là nơi nương náu của chúng tôi.
8L’Éternel des armées est avec nous, Le Dieu de Jacob est pour nous une haute retraite. — Pause.
8Hãy đến nhìn xem các công việc của Đức Giê-hô-va, Sự phá tan Ngài đã làm trên đất là dường nào!
9Venez, contemplez les œuvres de l’Éternel, Les ravages qu’il a opérés sur la terre!
9Ngài dẹp yên giặc cho đến đầu cùng trái đất, Bẻ gảy các cung, chặt các giáo ra từng miếng, Và đốt xe nơi lửa.
10C’est lui qui a fait cesser les combats jusqu’au bout de la terre; Il a brisé l’arc, et il a rompu la lance, Il a consumé par le feu les chars de guerre.
10Hãy yên lặng và biết rằng ta là Đức Chúa Trời; Ta sẽ được tôn cao trong các nước, cũng sẽ được tôn cao trên đất.
11Arrêtez, et sachez que je suis Dieu: Je domine sur les nations, je domine sur la terre.
11Đức Giê-hô-va vạn quân ở cùng chúng tôi; Đức Chúa Trời Gia-cốp, là nơi nương náu của chúng tôi.
12L’Éternel des armées est avec nous, Le Dieu de Jacob est pour nous une haute retraite. — Pause.
no verse 12 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.