Psaumes 15
Louis Segond 1910Translation
Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Psaume de David. O Éternel! Qui séjournera dans ta tente? Qui demeurera sur ta montagne sainte?
1Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
2Celui qui marche dans l’intégrité, qui pratique la justice Et qui dit la vérité selon son cœur.
2Aáy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
3Il ne calomnie point avec sa langue, Il ne fait point de mal à son semblable, Et il ne jette point l’opprobre sur son prochain.
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
4Il regarde avec dédain celui qui est méprisable, Mais il honore ceux qui craignent l’Éternel; Il ne se rétracte point, s’il fait un serment à son préjudice.
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
5Il n’exige point d’intérêt de son argent, Et il n’accepte point de don contre l’innocent. Celui qui se conduit ainsi ne chancelle jamais.
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.