詩篇 73
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1まことに、神はイスラエルに、 心の清い者たちに良くしてくださる。
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
2しかし私としては、私の足は危うく滑り、 私の歩みは今にも踏み外すところだった。
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
3私は悪者が栄えるのを見たとき、 傲慢な者たちをねたんだからだ。
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
4彼らは死ぬ時にも苦しまず、 その体は健やかである。
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
5彼らは人の苦労を知らず、 ほかの人々のように打たれることもない。
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
6それゆえ、高慢が首飾りのように彼らの首を覆い、 暴力が衣のように彼らを覆っている。
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
7彼らの目は脂肪で膨れ上がり、 心に思い描くことは限りなく膨らんでいる。
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
8彼らはあざけり、悪意をもって語る。 高ぶって、人を虐げることを語る。
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
9彼らは天に向かって口を開き、 その舌は地を行き巡る。
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
10それゆえ、彼らの民は彼らのもとに戻り、 あふれる水を飲み干す。
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
11彼らは言う、「どうして神が知るだろうか。 いと高き方に知識があるのか」と。
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
12見よ、これらが悪者である。 いつも安らかに暮らし、富を増し加えている。
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
13まことに、私が心を清め、 無実のうちに手を洗ったのは、むなしいことであった。
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
14私は一日中打たれ、 朝ごとに懲らしめられたからだ。
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
15もし私が「このように語ろう」と言っていたなら、 私はあなたの子どもたちの世代を裏切っていただろう。
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
16私がこれを理解しようとしたとき、 それは私にはあまりにも難しいことだった。
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
17私が神の聖所に入り、 そこで彼らの行く末を悟った。
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
18まことに、あなたは彼らを滑りやすい所に置かれ、 彼らを滅びへと突き落とされる。
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
19なんと、彼らは突然滅ぼされることだろう。 彼らは恐怖のうちに完全に一掃される。
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
20人が目を覚ました時の夢のように、 主 よ、あなたが起き上がるとき、彼らの幻をさげすまれる。
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
21私の心は悲しみ、 私の内は刺されるように痛んでいた。
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
22私はあまりにも無知で、悟りがなく、 あなたの御前では獣のようであった。
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
23それでも、私は常にあなたと共にいる。 あなたは私の右の手を握ってくださった。
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
24あなたはご自身の助言によって私を導き、 その後、私を栄光へと受け入れてくださる。
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
25天において、あなたのほかに誰が私にいるだろうか。 地においても、あなたのほかに私が望む方はいない。
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
26私の肉体も心も衰え果てる。 しかし神は私の心の力、永遠に私の受ける分である。
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
27見よ、あなたから遠く離れている者たちは滅ぶ。 あなたに不実な者たちを、あなたはすべて滅ぼされる。
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
28しかし私にとって、神に近づくことは良いことである。 私は主なる神を私の避け所とした。 私はあなたのすべての御業を語り伝える。
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.