สดุดี
Chapter 44
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สดุดี 44

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระเจ้า เรา​ได้ยิน​มา​กับ​หู​ของ​เรา​เอง บรรพบุรุษ​เล่า​ให้​ฟัง​ถึง​สิ่ง​ที่​พระองค์​ทำ​ใน​สมัย​ของ​พวก​เขา ใน​สมัย​โบราณ
1Hỡi Đức Chúa Trời, lỗ tai chúng tôi có nghe, Tổ phụ chúng tôi đã thuật lại Công việc Chúa đã làm trong đời họ, Buổi ngày xưa.
2พระองค์​ใช้​มือ​ขับไล่​ชนชาติต่าง ๆ แล้ว​ปลูก​บรรพบุรุษ​ของ​เรา​ไว้​แทน พระองค์​ทำให้​ชนชาติ​ทั้งหลาย​เดือด​ร้อน แต่​ให้​คน​ของ​พระองค์​แผ่​ขยาย​ออก​ไป
2Chúa dùng tay mình đuổi các dân tộc ra, song lại tài bồi tổ phụ chúng tôi; Chúa làm khổ cho các dân; nhưng lại làm cho tổ phụ chúng tôi lan ra.
3เพราะ​พวก​เขา​ไม่​ได้​ครอบครอง​แผ่นดิน​ด้วย​ดาบ​ของ​ตน แขน​ของ​ตน​ก็​ไม่​ได้​ช่วย​พวก​เขา​ให้​รอด แต่​เป็น​มือขวา แขน และ​แสง​จาก​ใบหน้า​ของ​พระองค์ เพราะ​พระองค์​โปรดปราน​พวก​เขา
3Vì họ chẳng nhờ thanh gươm mình mà được xứ, Cũng chẳng nhờ cánh tay mình mà được cứu; Bèn nhờ tay hữu Chúa, cánh tay Chúa, và sự sáng mặt Chúa, Vì Chúa làm ơn cho họ.
4พระเจ้า พระองค์​คือ​กษัตริย์​ของ​ฉัน โปรด​บัญชา​ให้​ยาโคบ​มี​ชัย!
4Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa là vua tôi; Cầu Chúa ban lịnh giải cứu Gia-cốp.
5ด้วย​พระองค์ เรา​จะ​ผลัก​ศัตรู​ให้​ล้ม ด้วย​พระนาม​ของ​พระองค์ เรา​จะ​เหยียบ​คน​ที่​ลุก​ขึ้น​สู้​เรา
5Nhờ Chúa, chúng tôi sẽ xô đổ cừu địch chúng tôi; Nhân danh Chúa, chúng tôi giày đạp những kẻ dấy nghịch cùng chúng tôi.
6เพราะ​ฉัน​จะ​ไม่​วางใจ​ใน​คันธนู ดาบ​ของ​ฉันก็​ช่วย​ฉัน​ให้​รอด​ไม่​ได้
6Vì tôi chẳng nhờ cậy cung tôi, Thanh gươm tôi cũng sẽ chẳng cứu tôi đâu;
7แต่​พระองค์​ช่วย​เรา​ให้​พ้น​จาก​ศัตรู และ​ทำให้​คน​ที่​เกลียด​เรา​อับอาย
7Nhưng Chúa đã cứu chúng tôi khỏi cừu địch chúng tôi, Làm bỉ mặt những kẻ ghen ghét chúng tôi.
8เรา​ภูมิใจ​ใน​พระเจ้า​ตลอด​วัน เรา​จะ​ขอบคุณ​พระนาม​ของ​พระองค์​ตลอด​ไป เซลาห์
8Hằng ngày chúng tôi đã khoe mình về Đức Chúa Trời, Lại sẽ cảm tạ danh Chúa đến đời đời.
9แต่​ตอน​นี้​พระองค์​กลับ​ผลัก​ไส​เรา​และ​ทำให้​เรา​อับอาย ไม่​ออก​ไป​รบ​พร้อม​กองทัพ​ของ​เรา
9Song nay Chúa đã từ bỏ chúng tôi, làm cho chúng tôi bị nhuốc nhơ, Chúa chẳng còn đi ra cùng đạo binh chúng tôi nữa.
10พระองค์​ทำให้​เรา​หันหลัง​หนี​ศัตรู คน​ที่​เกลียด​เรา​ก็​ปล้น​เอา​ตามใจ
10Chúa khiến chúng tôi lui lại trước mặt cừu địch, Và kẻ ghét chúng tôi cướp lấy của cho mình.
11พระองค์​ทำให้​เรา​เหมือน​แกะ​สำหรับ​เป็น​อาหาร และ​กระจาย​เรา​ไป​ท่ามกลาง​ชนชาติต่าง ๆ
11Chúa đã phó chúng tôi khác nào chiên bị định làm đồ ăn, Và đã làm tan lạc chúng tôi trong các nước.
12พระองค์​ขาย​ประชากร​ของ​พระองค์​ไป​โดย​ไม่​ได้​อะไร และ​ไม่​ได้​กำ​ไร​จาก​การ​ขาย​พวก​เขา​เลย
12Chúa đã bán dân sự Chúa không giá chi, Và đánh giá chúng nó chẳng cao.
13พระองค์​ทำให้​เรา​เป็น​ที่​ดูหมิ่น​ของ​คนรอบข้าง เป็น​ที่​เยาะเย้ย​และ​ถากถาง​ของ​คน​รอบตัว
13Chúa làm chúng tôi thành vật ô nhục cho kẻ lân cận chúng tôi, Làm đồ nhạo báng và một sự chê cười cho những kẻ ở xung quanh.
14พระองค์​ทำให้​เรา​เป็น​คำ​เยาะเย้ย​ติดปาก​ใน​หมู่​ชนชาติ​ต่าง ๆ เป็น​เหตุ​ให้​ประชาชน​ส่ายหัว
14Chúa làm chúng tôi nên tục ngữ giữa các nước, Trong các dân, ai thấy chúng tôi bèn lắc đầu.
15ความอับอาย​อยู่​ตรงหน้า​ฉัน​ตลอด​วัน ความ​ขาย​หน้า​คลุม​ใบหน้า​ฉัน​ไว้
15Cả ngày sự sỉ nhục ở trước mặt tôi, Sự hổ ngươi bao phủ mặt tôi,
16เพราะ​เสียง​เยาะเย้ย​ของ​คน​ที่​ตำหนิ​และ​ด่า​ทอ เพราะ​ศัตรู​และ​คน​ที่​คิด​แก้แค้น
16Tại vì tiếng kẻ sỉ nhục mắng chưởi, Và vì cớ kẻ thù nghịch và kẻ báo thù.
17ทั้งหมด​นี้​เกิด​ขึ้น​กับ​เรา แต่​เรา​ยัง​ไม่​ลืม​พระองค์ และ​ไม่​ได้​ทรยศ​พันธสัญญา​ของ​พระองค์
17Mọi điều ấy đã xảy đến cho chúng tôi; song chúng tôi nào quên Chúa. Cũng không bội nghịch giao ước của Chúa.
18ใจ​ของ​เรา​ไม่​ได้​หันกลับ ฝี​เท้า​ก็​ไม่​ได้​ออก​นอก​ทาง​ของ​พระองค์
18Lòng chúng tôi không thối lại, Bước chúng tôi cũng không trở khỏi lối Chúa.
19แม้​พระองค์​บดขยี้​เรา​ใน​ถิ่น​ของ​หมาจิ้งจอก และ​คลุม​เรา​ด้วย​เงา​ความตาย
19Dầu vậy, Chúa đã bẻ nát chúng tôi trong chỗ chó rừng, Bao phủ chúng tôi bằng bóng sự chết.
20ถ้า​เรา​ลืม​พระนาม​ของ​พระเจ้า​ของ​เรา หรือ​ยื่น​มือ​ออก​หา​พระ​อื่น
20Nếu chúng tôi có quên danh Đức Chúa Trời chúng tôi, Hoặc giơ tay mình hướng về một thần lạ,
21พระเจ้า​จะ​ไม่​ค้น​พบ​เรื่อง​นี้​หรือ? เพราะ​พระองค์​รู้​ความ​ลับ​ใน​ใจ
21Đức Chúa Trời há sẽ chẳng hỏi tra sao? Vì Ngài biết thấu sự bí mật của lòng.
22เพราะ​เห็นแก่​พระองค์ เรา​ถูก​ฆ่า​ตลอด​วัน ถูก​นับ​ว่า​เป็น​แกะ​สำหรับ​ถูก​ฆ่า
22Thật vì Chúa mà hằng ngày chúng tôi bị giết, Chúng tôi bị kể như con chiên dành cho lò cạo.
23ตื่น​เถิด! องค์เจ้านาย ทำไม​พระองค์​หลับ​อยู่? ลุก​ขึ้น! อย่า​ผลัก​ไส​เรา​ตลอด​ไป
23Hỡi Chúa, hãy tỉnh thức! Nhân sao Chúa ngủ? Hãy chỗi dậy, chớ từ bỏ chúng tôi luôn luôn.
24ทำไม​พระองค์​ซ่อน​ใบหน้า และ​ลืม​ความทุกข์​กับ​การ​ถูก​กดขี่​ของ​เรา?
24Cớ sao Chúa giấu mặt đi, Quên nỗi hoạn nạn và sự hà hiếp chúng tôi?
25เพราะ​จิตใจ​ของ​เรา​หมอบ​ลง​กับ​ฝุ่น ร่างกาย​ของ​เรา​แนบ​ติด​พื้น​ดิน
25Vì linh hồn chúng tôi bị phục dưới bụi tro; Thân thể chúng tôi dính vào đất.
26โปรด​ลุก​ขึ้น​มา​ช่วย​เรา ไถ่​เรา​เพราะ​ความรักมั่นคง​ของ​พระองค์
26Xin Chúa hãy chỗi dậy mà giúp đỡ chúng tôi, Hãy vì sự nhân từ Chúa mà chuộc chúng tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.