สดุดี 138
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ฉันจะขอบคุณพระองค์ด้วยสุดใจ และร้องเพลงสรรเสริญพระองค์ต่อหน้าเหล่าเทพ
1Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Chúa, Hát ngợi khen Chúa trước mặt các thần.
2จะกราบลงหันไปทางพระวิหารบริสุทธิ์ของพระองค์ และขอบคุณพระนามของพระองค์ เพราะความรักมั่นคงและความจริงของพระองค์ เพราะพระองค์ทรงยกพระนามและถ้อยคำของพระองค์ไว้เหนือทุกสิ่ง
2Tôi sẽ thờ lạy hướng về đền thánh của Chúa, Cảm tạ danh Chúa vì sự nhân từ và sự chân thật của Chúa; Vì Chúa đã làm cho lời Chúa được tôn cao Hơn cả danh thinh Chúa.
3ในวันที่ร้องเรียก พระองค์ทรงตอบ และประทานกำลังให้ใจฉันเข้มแข็ง
3Trong ngày tôi kêu cầu, Chúa đáp lại, Giục lòng tôi mạnh mẽ.
4พระยาห์เวห์ กษัตริย์ทั้งปวงบนแผ่นดินโลกจะขอบคุณพระองค์ เพราะพวกเขาได้ยินถ้อยคำจากปากของพระองค์
4Hỡi Đức Giê-hô-va, các vua thế gian sẽ cảm tạ Ngài, Vì họ đã nghe những lời của miệng Ngài.
5พวกเขาจะขับร้องถึงวิถีของพระยาห์เวห์ เพราะความรุ่งโรจน์ของพระยาห์เวห์ยิ่งใหญ่นัก!
5Phải, họ sẽ hát xướng về đường lối Đức Giê-hô-va, Vì vinh hiển Đức Giê-hô-va là lớn thay.
6แม้พระยาห์เวห์ทรงสูงส่ง แต่ทรงเอาใจใส่คนต่ำต้อย ส่วนคนหยิ่งผยอง พระองค์ทรงรู้จักแต่ไกล
6Dầu Đức Giê-hô-va cao cả, thì cũng đoái đến những người hèn hạ; Còn kẻ kiêu ngạo, Ngài nhận biết từ xa.
7แม้เดินอยู่ท่ามกลางความทุกข์ พระองค์จะทรงให้ฉันมีชีวิตขึ้นใหม่ พระองค์จะทรงเหยียดมือออกต้านความโกรธของศัตรู และมือขวาของพระองค์จะช่วยฉันให้รอด
7Dẫu tôi đi giữa gian truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống trả cơn giận của kẻ thù nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi.
8พระยาห์เวห์จะทรงทำให้เรื่องของฉันสำเร็จลุล่วง พระยาห์เวห์ ความรักมั่นคงของพระองค์ดำรงอยู่ตลอดไป โปรดอย่าละทิ้งผลงานจากมือของพระองค์เอง
8Đức Giê-hô-va sẽ làm xong việc thuộc về tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài còn đến đời đời; Xin chớ bỏ công việc của tay Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.