Thi
Chapter 102
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin nghe lời cầu nguyện tôi, Nguyện tiếng tôi thấu đến Ngài.
1Молитва нужденного, що, униваючи серцем, виливає жаль свій перед Господом. Господи, почуй молитву мою, і прийми жаль мій!
2Trong ngày gian truân, xin chớ giấu mặt Ngài cùng tôi; Xin hãy nghiêng tai qua nghe tôi; Trong ngày tôi kêu cầu, xin mau mau đáp lại tôi.
2Не ховай лиця твого в день тїсноти моєї; прихили ухо до мене; в день, коли призиваю тебе, не гайся, вислухай мене.
3Vì các ngày tôi tan như khói, Xương cốt tôi cháy đốt như than lửa.
3Бо днї мої, як дим, улїтають, і костї мої, як у жарі, тлїють.
4Lòng tôi bị đánh đập, khô héo như cỏ, Vì tôi quên ăn.
4Як билина, серце моє обгоріло та ізсохло, вже забув я хлїб мій їсти.
5Vì cớ tiếng than siếc của tôi, Xương cốt tôi sát vào thịt tôi.
5Від голосу мого стогнання пристали костї мої до тїла.
6Tôi trở giống như con chàng bè nơi rừng vắng, Khác nào chim mèo ở chốn bỏ hoang.
6Я, мов пеликан в пустинї, мов сова на руїнах.
7Tôi thao thức, tôi giống như Chim sẻ hiu quạnh trên mái nhà.
7Не сплю і став, як одинока пташина на криші.
8Hằng ngày kẻ thù nghịch sỉ nhục tôi; Kẻ nổi giận hoảng tôi rủa sả tôi.
8Цїлий день кепкують з мене вороги мої; кленуться мною ті, що проти мене лютують.
9Nhân vì sự nóng nả và cơn thạnh nộ của Chúa, Tôi đã ăn bụi tro khác nào ăn bánh,
9Попіл став для мене хлїбом, а напиток мій з сльозами мішаю,
10Và lấy giọt lệ pha lộn đồ uống tôi; Vì Chúa có nâng tôi lên cao, rồi quăng tôi xuống thấp.
10Задля гнїву твого і яростї твоєї; ти бо підняв мене, і кинув мене.
11Các ngày tôi như bóng ngã dài ra, Tôi khô héo khác nào cỏ.
11Днї мої, як тїнь зникають, і як трава я сохну.
12Nhưng, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài hằng có mãi mãi, Kỷ niệm Ngài lưu từ đời nầy sang đời kia.
12Ти ж, Господи, будеш по віки, і память твоя з роду в рід.
13Chúa sẽ chổi dậy lấy lòng thương xót Si-ôn; Nầy là k” làm ơn cho Si-ôn, Vì thì giờ định đã đến rồi.
13Ти встанеш, змилосердишся над Сионом; час бо вже, помилувати їх, прийшов бо визначений час.
14Các tôi tớ Chúa yêu chuộng đá Si-ôn, Và có lòng thương xót bụi đất nó.
14Твої бо слуги полюбили каміння його, і жаль їм розвалин його.
15Bấy giờ muôn dân sẽ sợ danh Đức Giê-hô-va, Và hết thảy vua thế gian sẽ sợ sự vinh hiển Ngài.
15І побояться народи імені Господа, і слави твоєї всї царі землї.
16Khi Đức Giê-hô-va lập lại Si-ôn, Thì Ngài sẽ hiện ra trong sự vinh hiển Ngài.
16Коли Господь відбудує, явиться в славі своїй.
17Ngài sẽ nghe lời cầu nguyện của kẻ khốn cùng, Chẳng khinh dể lời nài xin của họ.
17Він прихилиться до молитви понижених, і молитвою їх не погордує.
18Điều đó sẽ ghi để cho đời tương lai, Một dân sự được dựng nên về sau sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va;
18Буде се написано для будучих потомків; і нарід наново сотворений буде Господа хвалити.
19Vì từ nơi thánh cao Ngài đã ngó xuống, Từ trên trời Ngài xem xét thế gian,
19Він бо глянув з висоти сьвятинї своєї, Господь споглянув з неба на землю,
20Đặng nghe tiếng rên siếc của kẻ bị tù, Và giải phóng cho người bị định phải chết;
20Щоб почути стогнаннє невільника, щоб розкувати дїтей смертї.
21Hầu cho người ta truyền ra danh Đức Giê-hô-va trong Si-ôn, Và ngợi khen Ngài tại Giê-ru-sa-lem,
21Щоб звіщали імя його на Сионї і хвалу його в Ерусалимі,
22Trong lúc muôn dân nhóm lại Với các nước, đặng hầu việc Đức Giê-hô-va.
22Коли разом зберуться народи і царства, щоб Господеві служити.
23Ngài đã làm sức lực tôi ra yếu giữa đường, Khiến các ngày tôi ra vắn.
23Він змучив в дорозї силу мою; вкоротив днї мої.
24Tôi tâu rằng: Đức Chúa Trời tôi ôi! các năm Chúa còn đến muôn đời, Xin chớ cất lấy tôi giữa chừng số các ngày tôi.
24Я сказав: Боже мій, не возьми мене в половинї днїв моїх! Від роду до роду лїта твої!
25Thuở xưa Chúa lập nền trái đất, Các từng trời là công việc của tay Chúa.
25З нащаду сьвіта ти утвердив землю, і небеса — твориво рук твоїх.
26Trời đất sẽ bị hư hoại, song Chúa hằng còn; Trời đất sẽ cũ mòn hết như áo xống; Chúa sẽ đổi trời đất như cái áo, và nó bị biến thay;
26Вони перейдуть, ти ж останешся, вони всї, як одежа, зостаріються; як шати переміниш їх, і вони переміняться.
27Song Chúa không hề biến cải, Các năm Chúa không hề cùng.
27Ти ж все той самий, і лїтам твоїм нема кінця.
28Con cháu tôi tớ Chúa sẽ còn có, Dòng dõi họ sẽ được lập vững trước mặt Chúa.
28Сини слугів твоїх будуть жити, і насїннє їх не загине перед тобою.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.