Thi 10
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va ôi! vì cớ gì Ngài đứng xa, Lúc gian truân tại sao Ngài ẩn mình đi?
1Чому, Господи, стоїш оддалеки, ховаєшся у час тїсноти?
2Kẻ ác, vì lòng kiêu ngạo, hăm hở rượt theo người khốn cùng; Nguyện chúng nó phải mắc trong mưu chước mình đã toan.
2Бутою своєю лякає безбожник бідолашного; зловляться вони у підступах, що придумали їх.
3Vì kẻ ác tự khoe về lòng dục mình; Kẻ tham của từ bỏ Đức Giê-hô-va, và khinh dể Ngài.
3Бо чваниться безбожник ласощами душі своєї; і благословляє чоловіка захланного, він зневажає Господа.
4Kẻ ác bộ mặt kiêu ngạo mà rằng: Ngài sẽ không hề hạch hỏi. Chẳng có Đức Chúa Trời: kìa là tư tưởng của hắn.
4В гордостї каже безбожник: Бог не буде слїдити; в него усе думка: нема Бога!
5Các đường hắn đều may mắn luôn luôn; Sự đoán xét của Chúa cao quá, mắt hắn chẳng thấy được; Hắn chê hết thảy kẻ thù nghịch mình.
5Всякого часу стелиться йому дорога; суди твої далеко від него; всїх ворогів своїх він сьміхом збуває.
6Hắn nghĩ rằng: Ta sẽ chẳng lay động; Ta sẽ không bị tai họa gì đến đời đời.
6Каже він в серцї своїм: не подамся; з роду в рід не буде для мене лиха.
7Miệng hắn đầy sự nguyền rủa, sự giả dối, và sự gian lận; Dưới lưỡi nó chỉ có sự khuấy khỏa và gian ác.
7Уста його повні проклону, зради і знущання; під його язиком мука і погибель.
8Hắn ngồi nơi rình rập của làng, giết kẻ vô tội trong nơi ẩn khuất; Con mắt hắn dòm hành người khốn khổ.
8Він ійде на засїдки край осель; у сховисках вбиває він невинного; він пасе очима за нещасним,
9Hắn phục trong nơi kín đáo như sư tử trong hang nó; Hắn rình rập đặng bắt người khốn cùng; Khi hắn kéo kẻ khốn cùng vào lưới mình, thì đã bắt được nó rồi.
9Чигає по закутках, як лев в гущавинї; чигає, щоб нужденного запопасти; хапає нещасного, й тягне в сїти свої.
10Hắn chùm hum, và cúi xuống, Kẻ khốn khổ sa vào vấu hắn.
10Він припадає ниць до землї, притаюється, і нещасні гинуть від когтїв його.
11Hắn nghĩ rằng: Đức Chúa Trời quên rồi, Ngài đã ẩn mặt, sẽ không hề xem xét.
11Говорить в серцї своїм: Бог забуває, закриває лице своє, не побачить нїколи!
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy chỗi dậy; Hỡi Đức Chúa Trời, hãy giơ tay Ngài lên; Chớ quên kẻ khốn cùng.
12Встань, Господи Боже, піднеси руку твою, не забудь нужденних!
13Vì cớ sao kẻ ác khinh dể Đức Chúa Trời, Và nghĩ rằng: Chúa sẽ chẳng hề hạch hỏi?
13Чому зневажає Бога безбожник, кажучи в серцї своїм: ти не будеш доходити?
14Chúa đã thấy rồi; vì Chúa xem xét sự bạo tàn và sự độc hại, Để lấy chính tay Chúa mà báo trả lại; Còn kẻ khốn khổ phó mình cho Chúa; Chúa là Đấng giúp đỡ kẻ mồ côi.
14Ти бачив, бо ти поглядаєш на тїсноту й муку, щоб віддати рукою твоєю; на тебе вповає нещасний, ти єси поміч сиротинї.
15Hãy bẻ gãy cánh tay kẻ ác, Và tra tìm sự gian ác của kẻ dữ cho đến không còn thấy gì nữa.
15Переломи руку безбожникові, а за ледачими вчинками злюки слїди, аж поки вже нїчого не знайдеш.
16Đức Giê-hô-va làm Vua đến đời đời vô cùng; Các ngoại bang bị diệt mất khỏi đất của Ngài.
16Господь царь на віки вічні; народи щезають із землї його.
17Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã nghe lời ước ao của kẻ hiền từ; Khiến lòng họ được vững bền, và cũng đã lắng tai nghe,
17Господи! Ти почув бажання смиренних; покріпив серце їх, і прихилив ухо твоє,
18Đặng xét công bình việc kẻ mồ côi và người bị hà hiếp, Hầu cho loài người, vốn bởi đất mà ra, không còn làm cho sợ hãi nữa.
18Щоб судити правду сиротинї і пригнобленому, щоб чоловік, що із землї взявся, не лякав більше.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.