Thi
Chapter 99
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va cai trị: các dân hãy run sợ; Ngài ngự trên các chê-ru-bin: trái đất khá rúng động.
1Господь царює; нехай обійме страх народи; престіл його на херувимах: нехай земля трясеться.
2Tại Si-ôn Đức Giê-hô-va lớn thay, Ngài cao hơn hết thảy các dân.
2Великий Господь на Сионї, і високий над усїма народами.
3Nguyện chúng ngợi khen danh rất lớn đáng sợ của Chúa. Ngài là thánh!
3Нехай славлять імя його; велике, страшне — сьвяте воно!
4Vua có quyền năng, cũng yêu mến sự công bình; Ngài lập vững bền sự ngay thẳng, Thi hành sự đoán xét và sự công bình trong Gia-cốp.
4І силу царя, що любить правосуддє! Ти утверджуєш правоту, ти судиш право і справедливість в Якова.
5Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trước bệ chân Ngài: Ngài là thánh!
5Вознесїть Господа, Бога нашого, і поклонїтесь у підніжя ніг його! Сьвятий він!
6Trong vòng các thầy tế lễ Ngài có Môi-se và A-rôn; Trong vòng các người cầu khẩn danh Ngài có Sa-mu-ên; Họ đã kêu cầu Đức Giê-hô-va, và Ngài đáp lại cho.
6Мойсей і Аарон між сьвященниками його, і Самуїл між тими, що призивають імя його; вони возвали до Господа, і він дав їм відповідь.
7Ngài ở trong trụ mây phán với họ: Họ giữ các chứng cớ Ngài, Và luật lệ mà Ngài ban cho.
7В облачному стовпі промовляв до них; вони держали сьвідчення і заповіт його, що дав їм.
8Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Chúa đã đáp lời cho họ: Chúa là Đức Chúa Trời đã tha thứ cho họ, Dẫu Chúa báo trả công việc của họ.
8Господи, Боже наш, ти озвався до них! Ти був для них Богом, що прощає і мстительом за лихі дїла їх.
9Hãy tôn cao Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, Và thờ lạy trên núi thánh Ngài; Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta là thánh!
9Вознесїте Господа, Бога нашого, і поклонїтесь на сьвятій горі його! Бо сьвятий Господь, Бог наш.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.