Sáng
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất.
1У початку сотворив Бог небо та землю.
2Vả, đất là vô hình và trống không, sự mờ tối ở trên mặt vực; Thần Đức Chúa Trời vận hành trên mặt nước.
2Земля ж була пуста і пустошня, і темрява лежала над безоднею; і дух Божий ширяв понад водами.
3Đức Chúa Trời phán rằng: Phải có sự sáng; thì có sự sáng.
3І рече Бог: Настань, сьвіте! І настав сьвіт.
4Đức Chúa Trời thấy sáng là tốt lành, bèn phân sáng ra cùng tối.
4І бачив Бог сьвіт, що воно добре; та й розлучив сьвіт із темрявою.
5Đức Chúa Trời đặt tên sự sáng là ngày; sự tối là đêm. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhất.
5І назве Бог сьвіт день, а темряву назве ніч. І був вечір, і був ранок; день первий.
6Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có một khoảng không ở giữa nước đặng phân rẽ nước cách với nước.
6І рече Бог: Нехай проміж водами постане твердь, і розлучає води з водами! І сталось тако.
7Ngài làm nên khoảng không, phân rẽ nước ở dưới khoảng không cách với nước ở trên khoảng không; thì có như vậy.
7І сотворив Бог твердь; і розлучив Бог воду, що була під твердею, із водою, що була понад твердею.
8Đức Chúa Trời đặt tên khoảng không là trời. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ nhì.
8І назве Бог твердь небо. І був вечір, і був ранок; день другий.
9Đức Chúa Trời lại phán rằng: Những nước ở dưới trời phải tụ lại một nơi, và phải có chỗ khô cạn bày ra; thì có như vậy.
9І рече Бог: Зберись, водо, що попід небом, ув одно місце, і появися суходоле. І сталось тако.
10Đức Chúa Trời đặt tên chỗ khô cạn là đất, còn nơi nước tụ lại là biển. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
10І назве Бог суходіл земля, а згромадженє вод назве море. І бачив Бог, що добре.
11Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh cây cỏ; cỏ kết hột giống, cây trái kết quả, tùy theo loại mà có hột giống trong mình trên đất; thì có như vậy.
11І рече Бог: Нехай проростить земля биллє травне, зело з насїннями і дерево плодовите, плодюще по свойму родові, щоб його насїннє було в йому. І сталось тако.
12Đất sanh cây cỏ: cỏ kết hột tùy theo loại, cây kết quả có hột trong mình, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
12І вивела земля биллє травне, зело з насїннями і дерево плодовите, плодюще по свойму родові, що його насїння було в йому по свойму родові. І бачив Бог, що добре.
13Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ ba.
13І був вечір, і був ранок; день трейтїй.
14Đức Chúa Trời lại phán rằng: Phải có các vì sáng trong khoảng không trên trời, đặng phân ra ngày với đêm, và dùng làm dấu để định thì tiết, ngày và năm;
14І рече Бог: Постаньте сьвітила, на твердї небесній розлучати день із ніччю, і бувайте знаменнями на ознаку впливочасу і днїв і років.
15lại dùng làm vì sáng trong khoảng không trên trời để soi xuống đất; thì có như vậy.
15І бувши сьвітилами на твердї небесній, сьвітїте по землї. І сталось тако.
16Đức Chúa Trời làm nên hai vì sáng lớn; vì lớn hơn để cai trị ban ngày, vì nhỏ hơn để cai trị ban đêm; Ngài cũng làm các ngôi sao.
16І сотворив Бог два сьвітила великі: сьвітило велике правити днем, і сьвітило менше правити ніччю, і зорі.
17Đức Chúa Trời đặt các vì đó trong khoảng không trên trời, đặng soi sáng đất,
17І поставив їх Бог на твердї небесній сьвітити на землю.
18đặng cai trị ban ngày và ban đêm, đặng phân ra sự sáng với sự tối. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
18І правити днем і ніччю, і розлучати сьвіт із темрявою. І бачив Бог, що добре.
19Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ tư.
19І був вечір, і був ранок; день четвертий.
20Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nước phải sanh các vật sống cho nhiều, và các loài chim phải bay trên mặt đất trong khoảng không trên trời.
20І рече Бог: Заграйте, води, душами живими, і полинь, птаство, над землею попід небесною твердю.
21Đức Chúa Trời dựng nên các loài cá lớn, các vật sống hay động nhờ nước mà sanh nhiều ra, tùy theo loại, và các loài chim hay bay, tùy theo loại. Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
21І сотворив Бог чудища великі і усяку душу живу повзючу, що заграла ними вода, по родові їх, і всяке птаство пернате. І бачив Бог, що добре.
22Đức Chúa Trời ban phước cho các loài đó mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy dưới biển; còn các loài chim hãy sanh sản trên đất cho nhiều.
22І благословив їх Бог, і глаголе: Плодїтеся і множтеся і сповняйте воду в морях, і птаство нехай множиться на землї.
23Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ năm.
23І був вечір, і був ранок; день пятий.
24Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đất phải sanh các vật sống tùy theo loại, tức súc vật, côn trùng, và thú rừng, đều tùy theo loại; thì có như vậy.
24І рече Бог: Виведи, земле, душу живу по роду їх, четверонога і повзюче і дикого зьвіра, по родові їх. І сталось так.
25Đức Chúa Trời làm nên các loài thú rừng tùy theo loại, súc vật tùy theo loại, và các côn trùng trên đất tùy theo loại, Đức Chúa Trời thấy điều đó là tốt lành.
25І сотворив Бог зьвірє земне по родові їх, і скотину по родові й усе повзюче по родові їх. І бачив Бог, що добре.
26Đức Chúa Trời phán rằng: Chúng ta hãy làm nên loài người như hình ta và theo tượng ta, đặng quản trị loài cá biển, loài chim trời, loài súc vật, loài côn trùng bò trên mặt đất, và khắp cả đất.
26І рече Бог: Сотворимо чоловіка в наш образ і в подобу, і нехай панує над рибою морською, і над птаством небесним, і над скотиною, і над усяким диким зьвірєм, і над усяким гадом, що лазить по землї.
27Đức Chúa Trời dựng nên loài người như hình Ngài; Ngài dựng nên loài người giống như hình Đức Chúa Trời; Ngài dựng nên người nam cùng người nữ.
27І сотворив Бог чоловіка в свій образ, ув образ Божий сотворив його, як чоловіка і жінку сотворив їх.
28Đức Chúa Trời ban phước cho loài người và phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy đất; hãy làm cho đất phục tùng, hãy quản trị loài cá dưới biển, loài chim trên trời cùng các vật sống hành động trên mặt đất.
28І благословив їх Бог, і рече до них Бог: Плодїтеся і намножуйтесь, і сповнюйте землю і підневолюйте її, і пануйте над рибою морською і над птаством небесним і над усїм зьвірєм, що гасає по землї.
29Đức Chúa Trời lại phán rằng: Nầy, ta sẽ ban cho các ngươi mọi thứ cỏ kết hột mọc khắp mặt đất, và các loài cây sanh quả có hột giống; ấy sẽ là đồ ăn cho các ngươi.
29І рече Бог: Оце ж дав я вам усяке зело з насїннями, яке нї росте на землї, та й усяке дерево, що має в собі плід родющий насїннє; се нехай вам на харч.
30Còn các loài thú ngoài đồng, các loài chim trên trời, và các động vật khác trên mặt đất, phàm giống nào có sự sống thì ta ban cho mọi thứ cỏ xanh đặng dùng làm đồ ăn; thì có như vậy.
30І всякому зьвірові земному, і всякому птаству небесному, і всьому повзючому по землї, усякій душі живій, призначив я всяку траву й зело на харч. І сталось тако.
31Đức Chúa Trời thấy các việc Ngài đã làm thật rất tốt lành. Vậy, có buổi chiều và buổi mai; ấy là ngày thứ sáu.
31І бачив Бог, що все, що сотворив, було вельми добре. І був вечір, і був ранок; день шестий.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.