Sáng 9
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Trời ban phước cho Nô-ê cùng các con trai người, mà phán rằng: Hãy sanh sản, thêm nhiều, làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
1І благословив Бог Нояга і сини його, і рече їм: Бувайте плодющі і намножуйтесь і залюднюйте землю.
2Các loài vật ở trên đất, các loài chim trời, và các vật hành động trên đất, cùng các cá biển, đều sẽ kinh khủng ngươi và bị phú vào tay ngươi.
2І страх і ляк перед вами нехай находить на всяку животину земну, і на всяке птаство небесне, і на все лазюче по землї, і на всяку рибу морську. На поталу вам подав я їх.
3Phàm vật chi hành động và có sự sống thì dùng làm đồ ăn cho các ngươi. Ta cho mọi vật đó như ta đã cho thứ cỏ xanh.
3Усяке двигуще, що живе на землї, буде ваша їда; як зело травяне подаю вам усе.
4Song các ngươi không nên ăn thịt còn hồn sống, nghĩa là có máu.
4Тілько мясива з його кровю, душею, щоб не їли.
5Quả thật, ta sẽ đòi máu của sự sống ngươi lại, hoặc nơi các loài thú vật, hoặc nơi tay người, hoặc nơi tay của anh em người.
5Крові бо вашої, душ ваших, вимагатиму, на всякій животинї мститимусь за неї і допевнятимусь душі людської від руки чоловіка, від руки братя його.
6Hễ kẻ nào làm đổ máu người, thì sẽ bị người khác làm đổ máu lại; vì Đức Chúa Trời làm nên người như hình của Ngài.
6Хто проллє кров людську, того кров теж проливати ме чоловік: бо в образ Божий сотворив Бог чоловіка.
7Vậy, các ngươi hãy sanh sản, thêm nhiều, và làm cho đầy dẫy trên mặt đất.
7Ви ж росплоджуйтесь і намножуйтесь, буяйте по землї і множтесь по її.
8Đức Chúa Trời cũng phán cùng Nô-ê và các con trai người rằng:
8І рече Бог Ноягові та синам його з ним, глаголючи:
9Còn phần ta đây, ta lập giao ước cùng các ngươi, cùng dòng dõi các ngươi,
9Ось я поставляю заповіт мій з вами і з вашим потомством по вас.
10và cùng mọi vật sống ở với ngươi, nào loài chim, nào súc vật, nào loài thú ở trên đất, tức là các loài ở trong tàu ra, cho đến các loài vật ở trên đất.
10І з усякою душею живою, що з вами, з птаством і скотиною, і з усїм живим на землї, що з вами буде, з усїма, що повиходили з ковчега.
11Vậy, ta lập giao ước cùng các ngươi, và các loài xác thịt chẳng bao giờ lại bị nước lụt hủy diệt, và cũng chẳng có nước lụt để hủy hoại đất nữa.
11І постановлю заповіт мій з вами: що нїяке тїло не вимре вже од потопньої води, і не буде вже потопу водного, щоб спустошити всю землю.
12Đức Chúa Trời lại phán rằng: Đây là dấu chỉ về sự giao ước mà ta lập cùng các ngươi, cùng hết thảy vật sống ở với các ngươi, trải qua các đời mãi mãi.
12І рече Господь Бог Ноягові: Ось вам знаменнє заповіту, що я дав між мною і вами і між усякою живою душею, яка єсть з вами в роди вічні:
13Ta đặt mống của ta trên từng mây, dùng làm dấu chỉ sự giao ước của ta với đất.
13Райдугу́ мою покладаю в хмарі, щоб вона була знаменом заповіту між мною і землею.
14Phàm lúc nào ta góp các đám mây trên mặt đất và phàm mống mọc trên từng mây,
14І станеться, як наведу хмари понад землею, що зъявиться веселка моя в хмарі.
15thì ta sẽ nhớ lại sự giao ước của ta đã lập cùng các ngươi, và cùng các loài xác thịt có sự sống, thì nước chẳng bao giờ lại trở nên lụt mà hủy diệt các loài xác thịt nữa.
15І спогадаю заповіт мій, що постав між мною і вами, і між усякою живою душею в усякому тїлї: що не буде вже води потопньої на погибель усякому тїлу.
16Vậy, cái mống sẽ ở trên mây, ta nhìn xem nó đặng nhớ lại sự giao ước đời đời của Đức Chúa Trời cùng các loài xác thịt có sự sống ở trên đất.
16А буде райдуга моя в хмарі, і дивитись му на її, щоб спогадати заповіт вічний між Богом і землею, і між усякою живою душею і всяким тїлом, яке єсть на землї.
17Đức Chúa Trời lại phán cùng Nô-ê rằng: Đó là dấu chỉ sự giao ước mà ta đã lập giữa ta và các xác thịt ở trên mặt đất.
17І рече Бог Ноягові: Се знаменнє вмови, що постановив я проміж мною і усяким тїлом, яке єсть на землї.
18Các con trai của Nô-ê ở trong tàu ra là Sem, Cham và Gia-phết. Vả, Cham là cha của Ca-na-an.
18Сини ж Ноягові, що повиходили з ковчега, були: Сем, Хам і Яфет. Хам же був отець Канаанів.
19Aáy đó, là ba con trai của Nô-ê, và cũng do nơi họ mà có loài người ở khắp trên mặt đất.
19Троє сих сини Ноягові, і від них порозсївались люде по всїй землї.
20Vả, Nô-ê khởi cày đất và trồng nho.
20І почав Нояг бути ратаєм на землї і насадив виноград.
21Người uống rượu say, rồi lõa thể ở giữa trại mình.
21І пив вино, та й упився і лежав обнаживши ся у наметї свойму.
22Cham là cha Ca-na-an, thấy sự trần truồng của cha, thì ra ngoài thuật lại cùng hai anh em mình.
22І побачив Хам, отець Канаанів, наготу батька свого, і вийшовши геть оповідав обом братам своїм.
23Nhưng Sem và Gia-phết đều lấy áo choàng vắt trên vai mình, đi thùi lui đến đắp khuất thân cho cha; và bởi họ xây mặt qua phía khác, nên chẳng thấy sự trần truồng của cha chút nào.
23І взявши Сем та Яфет гуню, накинули її на плечі собі та й ійшли дивлячись назад, і прикрили наготу батька свого, а лиця їх дивились назад, і наготи батькової не бачили вони.
24Khi Nô-ê tỉnh rượu rồi, hay được điều con thứ hai đã làm cho mình,
24Отверезився ж Нояг од хмелю свого, та й довідався, що вчинив йому підстарший син його,
25bèn nói rằng: Ca-na-an đáng rủa sả! Nó sẽ làm mọi cho các tôi tớ của anh em nó.
25І рече: Ой щоб же ти долї не мав, Канаане! Рабом що найнисшим служити меш браттї.
26Người lại nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Sem thay; Ca-na-an phải làm tôi cho họ!
26Хвала Господеві! Се Бог мого Сема. А ти, Канаане, рабом у них будеш.
27Cầu xin Đức Chúa Trời mở rộng đất cho Gia-phết, cho người ở nơi trại của Sem; còn Ca-na-an phải làm tôi của họ.
27Розшируй Яфета і дай йому, Боже, седїти у Сема, у брата в наметї, а ти, Канаане, рабом у них будеш.
28Sau khi lụt, Nô-ê còn sống ba trăm năm mươi năm.
28І пожив Нояг по потопі триста і пятдесять год;
29Vậy, Nô-ê hưởng thọ được chín trăm năm mươi tuổi, rồi qua đời.
29І було всїх днїв Ноягових років деватьсот пятьдесять, і вмер.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.