Sáng
Chapter 42
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gia-cốp thấy xứ Ê-díp-tô có lúa bán ra, bèn nói cùng các con trai mình rằng: Sao bay ngơ ngẩn nhìn nhau vậy?
1Бачивши ж Яков, що є на продаж хлїб у Египтї, каже синам своїм: Чого позираєте один на одного?
2Lại rằng: Nầy, cha nghe dưới xứ Ê-díp-tô có lúa bán; bay hãy xuống đó mua lúa cho chúng ta, hầu cho chúng ta sống và khỏi chết, chớ!
2Я ж чув, що є хлїб в Египтї. Рушайте туди, та купіте таменьки хлїба, щоб нам жити, не повмірати.
3Mười người anh của Giô-sép bèn xuống Ê-díp-tô đặng mua lúa.
3Рушило браттє Йосифове, десятеро братів, куповати хлїба, в Египет:
4Nhưng Gia-cốp không cho Bên-gia-min, em Giô-sép, đi cùng các anh; vì nghĩ rằng: Ta nên giữ chừng, kẻo xảy ra điều rủi ro cho nó.
4Бенямина ж, брата Йосифового, не відпустив Яков із браттєм його, каже бо: Коли б не сталась йому в дорозї пригода!
5Xứ Ca-na-an bấy giờ cũng đói, nên các con trai của Y-sơ-ra-ên cũng đổ xuống Ê-díp-tô mua lúa như các người khác.
5Поприходили ж синове Яковові куповати хлїба з приходнїми, була бо голоднеча в Канаан землї.
6Vả, lúc nầy, chính Giô-sép cai trị trong nước, và bán lúa cho cả dân bản xứ. Các anh Giô-sép bèn đến, sấp mình xuống trước mặt người.
6Йосиф же правив землею; він і продавав усїм землянам. Поприходивши ж брати Йосифові вклонились йому лицем до землї.
7Giô-sép thấy, nhìn biết các anh mình; nhưng giả làm mặt lạ cùng họ, nói một cách xẳng rằng: Các ngươi ở đâu đến? Đáp rằng: ỳ xứ Ca-na-an đến đặng mua lúa.
7Побачивши Йосиф браттє своє впізнав, та почужив їх, і говорив до них жорстоко, і каже їм: Звідкіля прийшли? Вони ж кажуть: Із Канаан землї, купити хлїба.
8Vậy, Giô-sép nhìn biết các anh mình; nhưng họ nhìn lại chẳng ra.
8Упізнав же Йосиф браттє своє, вони ж не впізнали його.
9Giô-sép nhớ lại điềm chiêm bao mình đã thấy về anh em mình, liền thét rằng: Các ngươi là thám tử, đến đây đặng dòm hành những nơi yếu óp của xứ ta.
9І спогадав Йосиф сни свої, що снились про їх, і каже їм: Ви пронири! Прийшли вишпіонувати проходи в землї сій.
10Đáp rằng: Thưa chúa, chẳng phải vậy; các tôi tớ chúa đến đặng mua lúa mà thôi.
10Вони ж кажуть: Нї, пане добродію! раби твої прибули купити харчі собі!
11Chúng tôi đây đều là con một cha, vốn nhà lương thiện, chẳng phải là thám tử đâu.
11Всї ми синове одного чоловіка, вірняки. Раби твої, не підглядники.
12Người đáp lại rằng: Chẳng phải; các ngươi đến đặng dòm hành những nơi yếu óp của xứ nầy.
12Каже ж їм: Нї! Перевідати прийшли проходи в землю сю.
13Đáp rằng: Kẻ tôi tớ chúa có mười hai anh em, con của một cha, nguyên xứ Ca-na-an; nầy một người đã đi mất biệt, còn người út hiện bây giờ hãy ở lại nhà cùng cha chúng tôi.
13Вони ж кажуть: Дванайцятеро нас братів, рабів твоїх, у Канаан землї. Меньший тепереньки з отцем нашим, а одного немає.
14Giô-sép nói: Aáy quả thật như ta đã nói, các ngươi là thám tử.
14Каже ж їм Йосиф: Се ж воно й є те, що я сказав вам: ви пронири.
15Đây là điều ta thử các ngươi: Ta chỉ mạng Pha-ra-ôn mà thề rằng, hễ em út các ngươi không đến đây thì chẳng bao giờ các ngươi ra khỏi chốn nầy được.
15Ось чим оправдитесь: Бодай так був жив Фараон! Не вийдете звідсї, коли брат ваш меньший не прийде сюди.
16Hãy sai một người nào trong bọn các ngươi về dẫn em út xuống; còn bao nhiêu thì phải ở tù lại đây. Lời các ngươi phải thử đã, rồi ta sẽ biết các ngươi nói đó có quả thật chăng. Nếu chẳng thật, thì ta chỉ mạng Pha-ra-ôn thề rằng, các ngươi là thám tử đó.
16Пошлїть одного зміж вас, і нехай приведе брата вашого; а вас держати муть у вязницї, докіль справдяться ваші слова: чи в вас є правда, чи нї. Як же нї, бодай так був жив Фараон, ви пронири.
17Đoạn, Giô-sép truyền đem giam họ chung trong ngục ba ngày.
17І віддав їх під варту на три днї.
18Ngày thứ ba, Giô-sép nói cùng họ rằng: Ta kính sợ Đức Chúa Trời; hãy làm như điều nầy, thì được sống.
18Каже ж їм третього дня: От що вчинїте, так останетесь живі; бо я собі людина богобоязлива.
19Nếu các ngươi vốn nhà lương thiện, thì hãy để một người nào ở tù lại đây, còn bao nhiêu đem lương thực về nuôi đói cho nhà các ngươi.
19Коли ви певняки, нехай один з між братів седить у неволї, де вас вартують, а ви йдїть, вистачити хлїб вашій семї, в вашу господу.
20Đoạn, hãy dẫn em út xuống đây, thì lời các ngươi sẽ cho là thật, và các ngươi chẳng phải chết. Vậy, họ nghe theo.
20А брата вашого меньшого приведїте до мене, так і правдиві будуть ваші слова, і не загинете. І вчинили так.
21Họ bèn nói với nhau rằng: Quả thật chúng ta cam tội cùng em ta rồi; vì lúc trước ta thấy tâm hồn nó buồn thảm khi nó xin nhờ ơn, nhưng ta không khứng cho; vậy nên tai vạ nầy mới xảy đến cho chúng ta.
21І каже одно одному: Ой справдї ми провинили братові нашому тим, що занедбали скорботу душі його, як благав нас, та й не послухали! Тим прийшла на нас така печаль.
22Ru-bên đáp rằng: Anh há không có nói cùng các em rằng: Chớ phạm tội nầy cùng đứa trẻ đó sao? Nhưng các em không nghe; nên bây giờ huyết nó đòi chúng ta thường lại.
22Відказуючи ж Рубен, каже їм: Хиба ж я не казав вам: Не согрішайте на дитинї! Та не послухали. Оце кров його жадається від нас.
23Vả, Giô-sép vẫn dùng người thông ngôn nói chuyện lại cùng các anh, nên họ tưởng Giô-sép chẳng nghe hiểu.
23Вони ж не відали, що їх розуміє Йосиф; бо промовляв до них через товкмача.
24Giô-sép xây mặt qua chỗ khác mà khóc. Đoạn xây mặt lại nói chuyện cùng họ; bèn bắt Si-mê-ôn trong vòng anh em, truyền trói lại trước mặt họ.
24Та й одвернувшись од них, сплакав Йосиф, і прийшовши знов до них розмовляв із ними та, взявши Симеона від них, звязав його перед віччу в них.
25Giô-sép truyền đầy tớ xúc lúa đổ đầy bao và để bạc lại trong đó cho mỗi người anh em, cũng để thêm lương thực dùng dọc đường. Đầy tớ làm y như lời.
25Повелїв же Йосиф понасипати торби їх пашнею, та й вернути кожному гроші в його торбину, та й обмислити їх живностю на дорогу. І сталось так.
26Đoạn, anh em chất mấy bao lúa lên lưng lừa, rồi đi.
26І навючивши пашню на осли свої, рушили звідти.
27Đến quán, một người trong bọn mở bao ra cho lừa ăn thóc, thấy bạc mình ở tại miệng bao;
27Розвязавши один торбину свою, щоб усипати оброку ослам своїм на попасї, побачив гроші свої; бо вони були зверху, в устї мішковому.
28bèn nói cùng anh em rằng: Bạc của tôi trả lại, hiện trong bao tôi đây! Các anh em nhát gan, vừa nói với nhau, vừa run, mà rằng: Đức Chúa Trời đã làm chi cho chúng ta đây?
28І каже браттю свойму: вернено менї гроші; ось вони в торбі моїй. І охляло серце в їх, і поторопіли, говорючи одно одному: Що се вдїяв нам Бог?
29Các anh em trở về cùng Gia-cốp, cha mình, tại xứ Ca-na-an, thuật lại cho người nghe mọi nỗi đã xảy đến, rằng:
29І прийшли до Якова, отця свого, в Канаан землю, і оповідали все, що сталось їм, і казали:
30người đang làm chúa tại xứ Ê-díp-tô nói với chúng tôi cách xẳng xớm, cho chúng tôi là thám tử.
30Промовляв до нас господар землї тієї жорстоко, і вважав нас за розглядників його землї.
31Song chúng tôi có thưa cùng người rằng: Chúng tôi vốn nhà lương thiện, nào có phải là thám tử đâu.
31Ми ж йому казали: Певняки ми, не розглядники.
32Chúng tôi được mười hai anh em, con một cha; một người đã đi mất biệt, còn người út hiện bây giờ ở nhà cùng cha, tại xứ Ca-na-an.
32Дванайцятеро братів нас синів отецьких; одного нема, меньший же з панотцем нашим тепереньки в Канаан землї.
33Người làm chúa xứ đó dạy rằng: Làm như vầy, ta mới cho các ngươi là lương thiện: Hãy để lại cùng ta một người nào trong bọn các ngươi, còn bao nhiêu sẽ đem lương thực về nuôi đói cho nhà các ngươi;
33Каже ж нам господар землї тієї: От із чого я взнаю, що ви певняки. Брата одного покиньте в мене, і забирайте куплений хлїб, задля голоду в домівцї вашій, та й рушайте.
34đoạn, hãy dẫn em út đến cho ta. Vậy, ta mới biết rằng các ngươi chẳng phải là thám tử, nhưng là người lương thiện; ta sẽ giao em lại cho, và các ngươi sẽ được buôn bán trong xứ nầy.
34І приведїте до мене брата вашого меньшого; тодї знати му, що не розглядники ви а вірняки. І брата вашого тодї оддам вам, і можете орудувати в нашій землї.
35Vả, đang khi các anh em trút lúa mì ra bao, nầy đâu, trong mỗi bao có gói bạc của mỗi người; cha và các anh em thấy những gói bạc mình, đều lấy làm sợ hãi.
35І сталось, як спорожняли торби свої, диво, узлик із грошима в кожного в торбі його. І бачивши узлики грошей своїх, і самі і їх отець полякались.
36Gia-cốp, cha họ bèn nói rằng: Bay làm mất các con tao; Giô-sép đã mất biệt, Si-mê-ôn cũng mất biệt; mà bây giờ, lại muốn dẫn Bên-gia-min đi nữa sao! Các nông nỗi nầy đều đổ lại cho tao hết!
36Каже ж їм Яков, отець їх: Зробили ви мене бездїтним. Нема Йосифа, нема й Симеона; чи то ж і Бенямина візьмете? Це все на мене!
37Ru-bên thưa lại cùng cha rằng: Cha hãy giao em nơi tôi, tôi sẽ dẫn về cho. Ví bằng chẳng dẫn em về, thì cha hãy giết hai đứa con trai tôi đi.
37Каже ж Рубен отцеві свойму: Убий два сини мої, коли не приведу його до тебе. Приручи його менї; я приведу його до тебе.
38Nhưng Gia-cốp đáp rằng: Con út tao sẽ chẳng đi xuống với bay đâu; vì anh nó đã chết rồi, chỉ còn một mình nó mà thôi. Nếu điều rủi ro chi xảy đến cho nó nơi dọc đường bay đi, tức nhiên bay làm cho kẻ tóc bạc nầy đau lòng xót dạ xuống âm phủ.
38Він же рече: Не пійде син мій з вами; бо його брат умер, а сей один остався. Як станеться йому пригода в дорозї, що верстаєте, дак зведете смутком моє сиве волосє в землю на той сьвіт.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.