Sáng
Chapter 38
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Trong lúc đó, Giu-đa, lìa xa các anh em mình, đến ở cùng một người A-đu-lam, tên là Hi-ra.
1І сталось того часу, Юда відлучивсь од браття свого, та й присусїдивсь до одного Адуламця, на прізвище Гіра.
2Tại đó, Giu-đa thấy con gái của một người Ca-na-an, tên là Su-a, bèn cưới làm vợ, và ăn ở cùng nàng.
2І побачив там дочку одного Канаанця, його імя Шуа, і взяв і ввійшов до неї.
3Nàng thọ thai, sanh được một con trai, đặt tên là Ê-rơ.
3І завагонївши вродила вона сина, і дала йому імя Гер.
4Nàng thọ thai nữa, sanh được một con trai đặt tên là Ô-nan;
4І завагонївши знов, уродила сина, і дала йому імя Онан.
5lại sanh thêm một con trai, đặt tên là Sê-la. Vả, lúc vợ sanh sản, thì Giu-đa ngụ tại Kê-xíp.
5І завагонївши знов уродила ще сина, і дала йому імя Села. І був Юда у Кезїбі, як вона роджала.
6Giu-đa cưới cho Ê-rơ, con trưởng nam, một người vợ tên là Ta-ma.
6І взяв Юда жінку Герові, первенцеві свойму, на імя Тамара.
7Nhưng Ê-rơ độc ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Ngài giết người đi.
7Був же Гер первенець Юдин, ледачий ув очу в Господа, і вбив його Господь.
8Giu-đa bèn biểu Ô-nan rằng: Con hãy lại gần vợ anh con, kết bạn cùng nàng như em chồng, đặng nối dòng dõi cho anh.
8Каже ж Юда Онанові: Увійди до братовоі жінки, та оженись із нею, яко дївер, і возстав сїмя братові твойму.
9Ô-nan biết rằng dòng dõi nầy sẽ chẳng thuộc về mình, nên đang khi đến cùng nàng, thì làm rơi rớt xuống đất, để đừng sanh dòng dõi cho anh.
9Знав же Онан, що не йому буде насїннє, і як увіходив до братової жінки, проливав сїмє на землю, щоб не дати насїння братові свойму.
10Nhưng điều người làm vậy không đẹp lòng Đức Giê-hô-va, nên Ngài cũng giết người luôn đi.
10Ледарство ж погань було в очу в Бога, що він коїв; тим убив і сього.
11Đoạn, Giu-đa biểu Ta-ma, dâu mình, rằng: Hãy về ở góa bên nhà cha con, cho đến chừng nào Sê-la, con trai cha, sẽ trở nên khôn lớn. Vì người nói rằng: Chúng ta hãy coi chừng, e khi nó cũng chết như hai anh nó chăng. Ta-ma bèn đi về ở nhà cha mình.
11Каже Юда Тамарі, невістцї своїй: Седи вдовою в отецькій господї, докіль великий буде Села, син мій. Каже бо сам собі: Колиб і сей не вмер, як брати його. І пійшла Тамара й седїла в отецькій госпо́дї.
12Ngày qua tháng lại, con gái của Su-a, vợ Giu-đa, qua đời. Khi đã nguôi lòng, thì Giu-đa đi cùng bạn là Hi-ra, người A-đu-lam, lên đến nơi mấy thợ hớt lông chiên mình, tại Thim-na.
12Як уплило ж доволї часу, померла Шуанова дочка, жінка Юдина. Віджурившись після того Юда, пійшов до овечих стригачів своїх, сам і приятель його Гіра Адуламець, у Тімну.
13Người ta cho nàng Ta-ma hay điều đó mà rằng: Nầy, ông gia ngươi đi lên Thim-na đặng hớt lông chiên.
13І сповістили невістку його Тамару говорючи: Он свекір твій ійде в Тімну стригти вівцї свої.
14Nàng bèn cổi áo góa bụa mình ra lấy lúp che mặt, và bao phủ mình lại, rồi ngồi trước cửa thành Ê-na-im, bên con đường đi về Thim-na; làm vậy là vì nàng đã thấy Sê-la khôn lớn rồi, nhưng họ không gả mình cho chàng làm vợ.
14Вона ж, поскидавши вдовицьку одежу з себе, окрилась наміткою, та заквіччалась, і сїла в Енаїмській царинї, що при дорозї в Тімну, знавши, що вже дорослий Села, та її не дано йому за жінку.
15Giu-đa thấy nàng, cho là một kỵ nữ, vì nàng che mặt,
15І побачивши Юда, подумав, що се блудниця; окрила бо лице собі, і не впізнав її.
16bèn lại gần mà nói rằng: Hãy cho ta đến cùng nàng; vì cớ ngươi không biết nàng là dâu mình. Nàng đáp rằng: Ngươi sẽ cho tôi món chi đặng đi đến cùng tôi?
16Завернув же до неї з манівця, та й каже їй: Попусти менї ввійти до тебе. Не впізнав бо, що се невістка йому. Вона ж каже: Що менї даси, як увійдеш до мене?
17Đáp rằng: Ta sẽ gởi cho nàng một con dê con của bầy ta. Nàng hỏi: Người sẽ cho tôi một của chi làm tin, cho đến chừng nào sẽ gởi con dê?
17Він же каже: Пошлю тобі кізлика з отари. Вона ж каже: А чи даси менї залог докіль пришлеш?
18Đáp rằng: Ta sẽ cho nàng của chi làm tin bây giờ? Nàng đáp: Con dấu, dây và cây gậy của người đang cầm nơi tay. Người liền cho, đi lại cùng nàng; nàng thọ thai vì người vậy. Đoạn, nàng đứng dậy mà đi,
18Він же каже: Який залог тобі дати? Вона каже: Перстень з печаткою твоєю, твій пояс, та палицю, що в руцї в тебе. І дав їй, та й увійшов до неї, і завагонїла від його.
19cổi lúp ra và mặc quần áo góa bụa lại.
19І встала та й пійшла, і скинула намітку з себе, і вдяглась ув одїж удовицьку.
20Giu-đa cậy bạn A-đu-lam mình đem cho con dê con đặng chuộc mấy vật tin nơi tay người đàn bà nầy; nhưng tìm nàng chẳng thấy.
20Послав же Юда кізлика через руки приятеля свого Адуламця, узяти залог од молодицї, та не знайшов її.
21Bạn bèn hỏi dân tại nơi nàng ở rằng: Người kỵ nữ khi trước ở ngoài đường nơi cửa thành Ê-na-im đâu rồi? Họ đáp rằng: ỳ đây chẳng có một kỵ nữ nào hết.
21Поспитав же в міських людей, та й каже: Де блудниця, що седїла під Енамом при дорозї? І мовляли вони: Не було тутеньки нїякої блудницї.
22Bạn bèn trở về Giu-đa mà rằng: Tôi kiếm nàng không đặng; và dân nơi đó có nói: ở đây chẳng có một kỵ nữ nào.
22І вернувся до Юди та й каже: Не знайшов, і люде міські кажуть: Не було тутеньки нїякої блудницї.
23Giu-đa rằng: Nầy, tôi đã gởi dê con đến, mà bạn tìm chẳng thấy nàng; vậy, để cho nàng giữ lấy của tin đó, chẳng nên gây điều nhơ nhuốc cho chúng ta.
23Каже ж Юда: Нехай візьме собі, аби не сьміялись із нас; бо я послав кізлика, ти ж не знайшов.
24Cách chừng ba tháng sau, người ta có học lại cùng Giu-đa rằng: Ta-ma, dâu ngươi, đã làm kỵ nữ, và vì nông nổi đó, nàng đã hoang-thai. Giu-đa đáp: Hãy đem nó ra thiêu đi.
24І сталось через три місяцї, повідано Юдї: Зблудила Тамара, невістка твоя, і вже завагонїла від блуду. Каже ж Юда: Виведїт її, нехай спалять.
25Đang khi người ta đem nàng ra, thì nàng sai đến nói cùng ông gia rằng: Xin cha hãy nhìn lại con dấu, dây và gậy nầy là của ai. Tôi thọ thai do nơi người mà có các vật nầy.
25Вона ж, як її ведено, послала до свекра свого говорючи: Від того чоловіка, чиє оце, я завагонїла. І каже: Познавай, чий се перстень з печаткою, пояс і палиця.
26Giu-đa nhìn biết mấy món đó, bèn nói rằng: Nàng phải hơn ta, vì ta không đưa Sê-la, con trai ta, cho nàng. Đoạn, người không ăn ở cùng nàng nữa.
26Упізнав же Юда, та й каже: Оправдалась Тамара лучче мене; бо не оддав я її за Селу, сина мого. І не взнав її вже більше.
27Đến kỳ sanh nở, nầy trong bụng nàng có thai đôi.
27Сталося ж, як роджала, що були близнята в утробі її.
28Đang lúc sanh nở, một trong hai đứa đưa tay ra trước; bà mụ bắt lấy tay buộc một sợi chỉ điều, và nói rằng: Đứa nầy ra trước.
28Сталося ж, як роджала, висунуло ручку, і взявши баба-сповитуха, перевязала ручку йому червоною ниткою, говорючи: Се вийшло перве.
29Nhưng nó rút tay vào, thì đây, anh nó lại ra. Bà mụ nói rằng: Mầy, tông rách dường nầy! Họ đặt tên là Phê-rết.
29І сталось, як потягло назад ручку, дивись, вийшов брат його. Вона ж каже: Як се ти прорвавсь? І дала йому імя Перез.
30Kế em nó ra sau, là đứa nơi tay có sợi chỉ điều, và họ đặt tên là Sê-rách.
30А потім вийшов брат його, і в його на ручцї була червона нитка. І дала імя йому Серах.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.