Sáng 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Aùp-ra-ham từ đó đi đến miền Nam, kiều ngụ tại Ghê-ra, ở về giữa khoảng Ca-đe và Su-rơ.
1І відкочував Авраам ізвідти до землї полуденньої, та й оселивсь між Кадесом і Суром, і якийсь час пробував у Герарі.
2Aùp-ra-ham nói về Sa-ra, vợ mình rằng: Nó là em gái tôi. A-bi-mê-léc, vua Ghê-ra sai người bắt Sa-ra.
2Про жінку ж свою Сарру казав Авраам, що сестра вона менї. Абимелех же, царь Герарський, післав та й взяв Сарру.
3Nhưng trong cơn chiêm bao ban đêm, Đức Chúa Trời hiện đến cùng vua A-bi-mê-léc mà phán rằng: Nầy, ngươi sẽ chết bởi cớ người đàn bà mà ngươi đã bắt đến; vì nàng có chồng rồi.
3І прийшов Бог до Абимелеха в ночі вві снї, і рече йому: Оце ти вмреш за сю молодицю, що взяв єси; вона ж мужня жена.
4Vả, vua A-bi-mê-léc chưa đến gần người đó, nên thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa há sẽ hủy diệt cả một dân công bình chăng?
4Абимелех же не приторкнувсь до її, та й каже: Господе, чи то ж погубиш безвинний рід?
5Người đó há chẳng nói với tôi rằng: ấy là em gái tôi chăng? và chính người nữ há chẳng nói rằng: ấy là anh tôi sao? Tôi làm sự nầy bởi lòng ngay thẳng và tay thanh khiết của tôi.
5Хиба ж не сам він казав менї: Вона сестра менї? І вона менї казала: Він брат менї. У чистотї серця мого і в безвинностї рук моїх учинив я се.
6Trong cơn chiêm bao, Đức Chúa Trời phán nữa rằng: Ta cũng biết ngươi vì lòng ngay thẳng mà làm điều đó; bởi cớ ấy, ta mới ngăn trở ngươi phạm tội cùng ta, và không cho động đến người đó.
6Рече ж йому Бог у снї: І я знаю, що в чистотї серця твого і в безвинностї рук твоїх учинив єси се, тим і впинив тебе від гріха проти мене, і не попустив тебе коснутись її.
7Bây giờ, hãy giao đàn bà đó lại cho chồng nó, vì chồng nó là một đấng tiên tri, sẽ cầu nguyện cho ngươi, thì ngươi mới được sống. Còn như không giao lại, thì phải biết rằng ngươi và hết thảy ai thuộc về ngươi quả hẳn sẽ chết.
7Тепер же оддай жену мужу, бо він пророк, і помолиться за тебе, і жити меш. Як же не віддаси, дак знай, що вмреш сам і все твоє.
8Vua A-bi-mê-léc dậy sớm, đòi các tôi tớ mình đến, thuật lại hết mọi lời, thì họ lấy làm kinh ngạc.
8І встав рано вранцї Абимелех і призвав усї кметї свої, та й промовив усї словеса сїї в уші їх, і полякались усї люде вельми.
9Rồi, A-bi-mê-léc đòi Aùp-ra-ham mà nói rằng: Ngươi đã làm gì cho ta vậy? Ta có làm điều chi mất lòng chăng mà ngươi làm cho ta và cả nước phải bị một việc phạm tội lớn dường nầy? Đối cùng ta, ngươi đã làm những việc không nên làm đó.
9І призвав Абимелех Авраама, та й промовив до його: Що вдїяв єси менї? І чим провинив я тобі, що навів єси на мене й царство моє гріх великий? Дїло таке, що нїхто не чинив, укоїв єси менї:
10Vua A-bi-mê-léc lại nói cùng Aùp-ra-ham rằng: Ngươi có ý gì mà làm như vậy?
10І промовив Абимелех до Авраама: Що в тебе було на думцї, як чинив єси таке?
11Aùp-ra-ham đáp: Tôi tự nghĩ rằng: Trong xứ nầy thật không có ai kính sợ Đức Chúa Trời, thì họ sẽ vì cớ vợ tôi mà giết tôi chăng.
11Рече ж Авраам: Думав бо, що нема благочестя на місцї сьому, і вбють мене задля жени моєї.
12Nhưng nó cũng thật là em gái tôi, em một cha khác mẹ; và tôi cưới nó làm vợ.
12Отже справдї вона сестра менї по панотцеві, а не по панїматцї, та стала менї женою.
13Khi Đức Chúa Trời làm cco tôi pưu lạc xa nhà cha, thì tôi có nói với nàng rằng: Nầy là ơn của ngươi sẽ làm cho ta: Hễ chỗ nào chúng ta sẽ đi đến, hãy nói về ta: Aáy là anh tôi.
13І було, як вивів мене Бог із отецької домівки моєї, кажу їй: Ось яку правду чинити меш менї: у всякому містї, куди прийдемо, там кажи про мене, що се брат мій.
14Đoạn, vua A-bi-mê-léc đem chiên và bò, tôi trai cùng tớ gái cho Aùp-ra-ham, và trả Sa-ra vợ người lại, mà phán rằng:
14Узав же Абимелех вівцї і бички, і раби й рабинї, та й дав Авраамові, і віддав йому Сарру.
15Nầy, xứ ta sẵn dành cho ngươi; ngươi thích đâu thì ở đó.
15І промовив Абимелех Авраамові: Оце земля моя перед тобою; де б тобі нї було до вподоби, оселяйся.
16Rồi vua phán cùng Sa-ra rằng: Đây, ta ban cho anh ngươi một ngàn miếng bạc; số tiền đó dùng cho ngươi như một bức màn che trước mắt về mọi việc đã xảy ra cùng ngươi; và mọi người đều sẽ cho ngươi là công bình.
16До Сарри ж промовив: Оце дав я братові твойму тисячу срібняків, се буде тобі чесна намітка до лиця твого, і про все, що було з тобою і з усїма твоїми, в усьому будеш оправдана.
17Aùp-ra-ham cầu xin Đức Chúa Trời, thì Ngài chữa bịnh cho vua A-bi-mê-léc, vợ cùng các con đòi người; vậy, họ đều có con.
17Помолився ж Авраам Богу, і вигоїв Бог Абимелеха, і жену його, і рабинї його, і почали роджати.
18Vả, lúc trước, vì vụ Sa-ra, vợ Aùp-ra-ham, nên Đức Giê-hô-va làm cho cả nhà vua A-bi-mê-léc đều son sẻ.
18Бо позамикав був Господь усяку утробу в домівцї в Абимелеха задля Сарри, жінки Авраамової.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.