Giáo 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Lời của người truyền đạo, con trai của Đa-vít, vua tại Giê-ru-sa-lem.
1Слова речника, сина Давидового, царя Ерусалимського:
2Người truyền đạo nói: Hư không của sự hư không, hư không của sự hư không, thảy đều hư không.
2Марна марнота! говорить речник; марнота над марнотами, — все марне!
3Các việc lao khổ loài người làm ra dưới mặt trời, thì được ích lợi chi?
3Що за хосен чоловікові з усієї працї його, що він працює під сонцем?
4Đời nầy qua, đời khác đến; nhưng đất cứ còn luôn luôn.
4Рід проходить і рід приходить, тільки земля стоїть собі вовіки.
5Mặt trời mọc, mặt trời lặn, nó lật đật trở về nơi nó mọc.
5Сонце сходить, сонце й заходить, та й квапить знов до того місця, де має сходити.
6Gió thổi về hướng nam, kế xây qua hướng bắc; nó xây đi vần lại không ngừng, rồi trở về vòng cũ nó.
6Вітер повіє на полуднє, потім поверне ʼд півночі; знай, крутиться навкруги, та й вертається туди, звідки взявся.
7Mọi sông đều đổ vào biển, song không hề làm đầy biển; nơi mà sông thường chảy vào, nó lại chảy về đó nữa.
7Усї ріки течуть у море, та й море не переповнюєсь, і туди, звідки взялись, вони неначе вертаються, щоб знов текти.
8Muôn vật thảy đều lao khổ, loài người không thế nói ra được; mắt không hề chán ngó, tai chẳng hề nhàm nghe.
8Всї річі трудні; не може чоловік всього висловити; не насититься око, дивлячись, не наповниться ухо, слухаючи.
9Điều chi đã có, ấy là điều sẽ có; điều gì đã làm, ấy là điều sẽ làm nữa; chẳng có điều gì mới ở dưới mặt trời.
9Що було колись, те буде й знов, і що дїялось, те й дїяти меться, й нема нового нїчого під сонцем.
10Nếu có một vật chi mà người ta nói rằng: Hãy xem, cái nầy mới, vật ấy thật đã có rồi trong các thời đời trước ta.
10Станеться часом дещо, про що люде кажуть: Ось новина! так воно давно вже бувало за попередніх часів.
11Người ta chẳng nhớ các đời trước, và các đời sau những người đến sau cũng sẽ chẳng nhớ đến nữa.
11Нема спомину про старовину; так само й потомство не держати ме в памятї того, що колись постане.
12Ta là người truyền đạo, đã làm vua Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem.
12Я, проповідник-речник, царював над Ізраїлем в Ерусалимі;
13Ta chuyên lòng lấy sự khôn ngoan mà tra khảo mọi việc làm ra dưới trời; ấy là một việc lao khổ mà Đức Chúa Trời đã giao cho loài người để lo làm.
13І віддався цїлим серцем тому, щоб слїдити та мудро вивідувати все, що дїється під сонцем. Тяжка се праця, що її дав Бог людям, щоб нею займались!
14Ta đã xem thấy mọi việc làm ra dưới mặt trời; kìa, thảy đều hư không, theo luồng gió thổi.
14Видав я все, що робиться під сонцем: — що ж? усе марнота й мука для духа.
15Vật chi đã cong vẹo không thể ngay lại được, và vật gì thiếu không thể đếm được.
15Криве не буде простим, а чого нема, те нї-що й рахувати.
16Ta nói trong lòng rằng: Nầy, ta đã được sự khôn ngoan lớn hơn hết thảy những người ở trước ta tại Giê-ru-sa-lem; thật lòng ta đã thấy nhiều sự khôn ngoan và tri thức.
16Я говорив в мойму серцї: Ось я став великим, і придбав більш мудростї, нїж усї ті, що царювали поперед мене в Ерусалимі, й серце моє бачило багато мудростї й знання.
17Ta cũng chuyên lòng học biết sự khôn ngoan, và biết sự ngu dại điên cuồng; ta nhìn biết điều đó cũng là theo luồng gió thổi.
17І направив я свого духа на те, щоб спізнати, що се таке мудрість, і що таке безумність та дурнота; та пересьвідчився, що й се томить духа;
18Vì nếu sự khôn ngoan nhiều, sự phiền não cũng nhiều; ai thêm sự tri thức ắt thêm sự đau đớn.
18Бо в кого більш мудростї, в того більш і смутку; й хто прибільшує знаннє, — прибільшує й гризоти.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.