Giáo 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ai sánh được với người khôn ngoan? Ai biết giải nghĩa các vật? Sự khôn ngoan làm cho sáng sủa mắt người, và đổi sắc nghiêm trang đi.
1Хто рівен премудрому — а все ж таки хто розуміє значіннє річей? — Мудрість у чоловіка розяснює лице його й перемінює насуплений вид його.
2Ta khuyên rằng: Vì cớ lời thề cùng Đức Chúa Trời, khá gìn giữ mạng vua.
2Я кажу: Чини волю царську, а се — задля присяги перед Богом.
3Chớ vội lui ra khỏi trước mặt người; đừng ghì mài trong sự ác, vì vua làm điều chi đẹp lòng mình.
3Не квап оддалятись од його; не будь упрямим в ледачому дїлї; бо він, що схоче, все може зробити.
4Vả lại, lời vua có quyền; ai dám nói với người rằng: Ngươi làm chi?
4Слово царське потужне; хто зважиться сказати йому: Що ти робиш?
5Ai tuân theo lịnh người thì chẳng biết sự tai nạn, và lòng người khôn ngoan biết thì thế và phép lệ.
5Хто певнить накази, той не дознає лиха; серце в мудрого знає й час і спосіб;
6Vì tuy loài người bị sự tai nạn bối rối nhiều, phàm sự gì cũng có thì thế và phép lệ.
6Про всяку бо річ є час і спосіб, тільки чоловікові лихо з тим,
7Vì người chẳng biết điều chi sẽ xảy đến; ai có thế nói trước được các việc sẽ xảy ra làm sao?
7Що він не знає, що станеться, а хто ж скаже йому, як воно станеться?
8Chẳng có ai cai trị được sanh khí để cầm sanh khí lại; lại chẳng ai có quyền về ngày chết; trong khi tranh chiến chẳng có sự miễn thứ; sự gian ác nào cứu được kẻ làm ra nó.
8Нїхто не властен над духом, щоб здержати дух, і нема в його сили проти дня смертї, нема й пільги в службі віськовій, і провина не вирятує винуватого.
9Ta có thấy các điều đó; ta chuyên lòng suy nghĩ về mọi việc làm ra ở dưới mặt trời. Có khi người nầy cai trị trên người kia mà làm tai hại cho người ấy.
9Все це я вбачав, звертаючи ввагу на те, що дїється під сонцем. Буває часом, що один чоловік панує над другим чоловіком на шкоду йому.
10Ta cũng thấy những kẻ gian ác qua đời, và được chôn bình yên; còn những người làm lành lại phải lìa khỏi nơi thánh, bị người đồng thành quên đi. Aáy cũng là sự hư không.
10Так бачив я, що ховали чесно безбожників, приходили й відходили з сьвятого місця, й забувано їх у містї, де вони так поводились. Та й се марнота.
11Bởi chẳng thi hành ngay án phạt những việc ác, nên lòng con loài người chuyên làm điều ác.
11Суд над лихими вчинками не хутко судиться; через те й не лякаєсь серце людське, чинити зло.
12Vì kẻ có tội làm ác một trăm lần vẫn được trường thọ; dầu vậy, ta biết rằng kẻ kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời, sau rốt ắt được phước.
12Та хоч грішник сто раз коїть лихе й тріває в йому, то я знаю, що тільки богобоязливим буде добре, хто почуває почесть перед лицем його;
13Nhưng kẻ ác chẳng sẽ được phước; cũng sẽ không được sống lâu, vì đời nó giống như bóng qua; ấy tại nó không kính sợ trước mặt Đức Chúa Trời.
13А безбожному не буде щастя й, немов би тїнь, не довго пробуде такий, хто не боїться Бога.
14Lại còn có một sự hư không khác trên thế gian: lắm người công bình bị đãi theo công việc kẻ ác, và lắm kẻ ác lại được đãi theo công việc người công bình. Ta nói rằng điều đó cũng là sự hư không.
14Ще ж, буває й ось така марнота на землї: Праведних постигає те, що заслуговали б учинки безбожних, а з безбожними дїється таке, що заслуговали б учинки праведних. І сказав я: та й се — марнота!
15Ta bèn khen sự vui mừng, bởi vì dưới mặt trời chẳng có điều gì tốt cho loài người hơn là ăn, uống, và vui sướng; vì ấy là điều còn lại cho mình về công lao trọn trong các ngày của đời mình, mà Đức Chúa Trời ban cho mình dưới mặt trời.
15От і вхвалив я веселощі; бо нема нїчого лучшого чоловікові під сонцем, як їсти, пити й веселим серцем уживати; се ж супроводить його в працї в днях життя його, що дав йому Бог під сонцем.
16Khi ta chuyên lòng để học biết sự khôn ngoan, để hiểu mọi việc làm ra trên đất, thì ta thấy có người ngày và đêm không cho mắt ngủ,
16Як звернув я серце моє на те, щоб зрозуміти мудрість і розгледїти все, що дїється на землї, де то чоловік нї в день нї в ночі не має сну, —
17cũng thấy mọi công việc của Đức Chúa Trời, và hiểu biết người ta không thể dò được mọi việc làm ra dưới mặt trời, dầu chịu cực nhọc ngần nào đặng tìm biết, cũng chẳng tìm được; và dầu cho người khôn ngoan tưởng rằng sẽ chắc biết, thì cũng chẳng tìm được.
17Тодї спізнав я по всїх дїлах Божих, що людина не второпає того, що дїється під сонцем. Скільки б нї силкувався чоловік дослїдити, він все таки не здолїє виглибити того; і коли б який мудрець сказав, що він знає, то таки він не може того дослїдити.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.