Xuất 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đây là tên các con trai của Y-sơ-ra-ên, mỗi người đều dẫn người nhà mình đi với Gia-cốp đến xứ Ê-díp-tô:
1Се ймена в синів Ізраїлевих, що поприходили в Египет вкупі з Яковом. Кожен з усїм домом своїм прийшов.
2Ru-bên, Si-mê-ôn, Lê-vi và Giu-đa;
2Рубен, Симеон, Левій, Юда,
3Y-sa-ca, Sa-bu-lôn và Bên-gia-min;
3Іссахар, Зебулон та Бенямин,
4Đan, Nép-ta-li, Gát, và A-se.
4Дан та Нефталїй, Гад та Ассер.
5Hết thảy những người bởi Gia-cốp sanh ra, được bảy mươi người; Giô-sép đã ở tại xứ Ê-díp-tô.
5Було ж усїх душ, що повиходили з чересел Яковових, сїмдесять душ. Йосиф же був в Египтї.
6Vả, Giô-sép và anh em người cùng mọi kẻ đồng đời đó đều chết hết.
6І вмер Йосиф, і всї брати його, і весь той рід.
7Con cháu Y-sơ-ra-ên thêm nhiều lạ lùng, nẩy nở ra, và trở nên rất cường thạnh; cả xứ đều đầy dẫy.
7Ізрайлитяне ж та були плодющі, і розростались і намножувались, і впотужнювались переважливо, і сповнилась ними земля.
8Nhưng bấy giờ tại nước Ê-díp-tô, có một vua mới lên ngôi, chẳng quen biết Giô-sép.
8Устав же царь новий над Египтом, що не знав Йосифа.
9Vua phán cùng dân mình rằng: Nầy, dân Y-sơ-ra-ên đông và mạnh hơn chúng ta;
9І каже народові свойму: Та се ж нарід Ізраїльський більший і потужнїщий над нас.
10hè! ta hãy dùng chước khôn ngoan đối cùng họ, kẻo họ thêm nhiều lên, một mai nếu có cơn chinh chiến xảy đến, họ sẽ hiệp cùng quân nghịch đánh lại ta, và ra khỏi xứ chăng.
10Нумо перехитрувати їх, ато намножаться і як випаде нам війна, так пристануть і вони до ворогів і бити муть на нас, та й вийдуть із нашої землї.
11Vậy, người Ê-díp-tô bèn đặt các kẻ đầu xâu để bắt dân Y-sơ-ra-ên làm xâu khó nhọc; họ xây thành Phi-thom và Ram-se dùng làm kho tàng cho Pha-ra-ôn.
11І поставлено над ними приставникїв в роботї, щоб їх мучили паньщиною своєю; і збудували вони харчові городи Фараонові: Питом і Раємзес.
12Nhưng người Ê-díp-tô càng bắt làm khó nhọc chừng nào, dân Y-sơ-ra-ên càng thêm nhiều lên, và tràn ra chừng nấy. Người Ê-díp-tô bèn đem lòng ghen ghét dân Y-sơ-ra-ên,
12Но що більш мучили їх, то все більш намножувались вони і вбивались у силу. І стало потїсно Египтянам од Ізрайлитян.
13bắt làm công việc nhọc nhằn,
13І приневолювали Египтяне Ізрайлитян аж надто до роботи.
14gây cho đời dân ấy nên cay đắng, vì nỗi khổ sở nhồi đất, làm gạch và mọi việc khác ở ngoài đồng. Các công việc nầy người Ê-díp-tô bắt dân Y-sơ-ra-ên làm nhọc nhằn lắm.
14І гірко було їм жити в тяжкій неволї, на глинищах та цегельнях, та й у всякій польовій роботї, що приганяли їх до неї під пригоном.
15Vua xứ Ê-díp-tô cũng phán cùng các bà mụ của dân Hê-bơ-rơ, một người tên Siếp-ra và một người tên Phu-a,
15І каже царь Египецький бабам сповитухам Єврейським, одна була на імя Сифра, друга на імя Пуя,
16mà rằng: Khi các ngươi đi rước thai cho người đàn bà Hê-bơ-rơ, hễ thấy sanh con trai, thì hãy làm cho chết đi; còn con gái, thì hãy để cho sống.
16І каже: Як бабувати мете в Єврейських жінок, дак придивляйтесь: коли син, убивайте, а дочка, нехай жиє.
17Nhưng các bà mụ kính sợ Đức Chúa Trời, chẳng làm theo lời vua Ê-díp-tô phán dặn, đều để cho các con trai sống hết.
17Та побоялись баби сповитухи Бога, і не чинили так, як повелїв їм царь Египецький, а лишали при життю хлопяток.
18Vua xứ Ê-díp-tô bèn đòi những bà mụ mà phán rằng: Sao các ngươi làm như vậy, để cho những con trai sống?
18І прикликав царь Египецький баби сповитухи, та й каже їм: Про що ви таке чините й лишаєте живих хлопяток?
19Các bà mụ tâu rằng: Aáy tại người đàn bà Hê-bơ-rơ chẳng phải như người đàn bà Ê-díp-tô; vì họ mạnh khỏe hơn, đã sanh nở trước khi mụ đến.
19І кажуть баби сповитухи Фараонові: Бо Єврейки не такі, як Египтянки: молодицї вони моторні; нїм прийде баба, вони родять.
20Đức Chúa Trời ban ơn cho những bà mụ; dân sự gia thêm và trở nên đông đúc.
20І допомагав Бог бабам сповитухам, і намножувались люде й употужнювались велико.
21Aáy vậy, vì bà mụ có lòng kính sợ Đức Chúa Trời, nên Ngài làm cho nhà họ được thạnh vượng.
21А за те, що боялись баби сповитухи Бога, погоджував їм Бог у домівках.
22Pha-ra-ôn bèn truyền lịnh cho cả dân mình rằng: Phàm con trai của dân Hê-bơ-rơ mới sanh, hãy liệng xuống sông; còn con gái, thì để cho sống.
22І повелїв Фараон усьому народові свойму словами: Усякого сина, що народиться в Євреїв, кидайте в ріку, а всяку дочку доглядайте.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.