Xuất
Chapter 40
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
1І рече Господь Мойсейові:
2Ngày mồng một tháng giêng, ngươi sẽ dựng đền tạm.
2В день первого місяця, в день первий, поставиш ти храмину громадського намету.
3Hãy để trong đó cái hòm bảng chứng, rồi lấy màn phủ lại.
3І поставиш там скриню сьвідчення, і закриєш скриню завісою.
4Cũng hãy đem bàn đến, chưng bày các đồ trên bàn cho có thứ tự, cùng chân đèn và thắp các đèn;
4І внесеш стола і пороставляєш те, що роставляти меться на йому; і принесеш сьвітильника, та й поставиш лямпи на йому.
5cũng hãy để bàn thờ bằng vàng dùng xông hương trước hòm bảng chứng, rồi xủ tấm màn nơi cửa đền tạm.
5І поставиш ти жертівника золотого, щоб приносити кадило перед скринею сьвідчення. І повісиш опону коло входу в храмину.
6Cũng hãy để bàn thờ về của lễ thiêu đằng trước cửa đền tạm;
6І поставиш жертівника для всепалення перед входом в храмину громадянського намету.
7và để cái thùng ở giữa khoảng hội mạc và bàn thờ; rồi đổ nước vào;
7І поставиш умивальницю між громадянським наметом і жертівником, і наллєш до неї води.
8lại chừa hành lang chung quanh và xủ tấm màn nơi cửa hành lang.
8І поставиш двора навкруги та й повісиш опону у воротах двора.
9Đoạn, ngươi hãy lấy dầu xức mà xức đền tạm và các đồ để trong đó; biệt riêng đền tạm và các đồ phụ tùng của đền tạm ra thánh, thì sẽ làm thánh vậy.
9І візьмеш мира та й помажеш храмину і все, що в їй, і осьвятиш її і всю посудину її; і буде вона сьвятинею.
10Cũng hãy xức dầu bàn thờ về của lễ thiêu, và các đồ phụ tùng của bàn thờ; rồi biệt riêng ra thánh, thì bàn thờ sẽ làm rất thánh.
10І помажеш жертівника на всепаленнє і ввесь посуд його, та й осьвятиш ти жертівника; і буде жертівник пресьвятим.
11Cũng hãy xức dầu cho thùng và chân thùng; biệt thùng riêng ra thánh.
11І помажеш умивальницю і підніжок її, та й осьвятиш її.
12Đoạn, hãy dẫn A-rôn cùng các con trai người đến gần cửa hội mạc, rồi tắm họ trong nước.
12І приведеш Арона й сини його до входу в громадський намет та й пообливаєш їх водою.
13Ngươi hãy mặc áo thánh cho A-rôn, xức dầu và biệt người riêng ra thánh; vậy người sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta.
13І вдягнеш Арона в шати сьвященні та й помажеш його і осьвятиш його, щоб він служив менї службу сьвященну.
14Hãy dẫn các con trai người đến gần, rồi mặc áo lá cho họ;
14І сини його приведеш і повдягаєш їх у хитони.
15xức dầu cho như ngươi đã xức cho cha họ, thì họ sẽ làm chức tế lễ trước mặt ta. Sự xức dầu sẽ phong cho họ chức tế lễ mãi mãi trải qua các đời.
15І помажеш їх, як помазав отця їх, щоб служили менї службу сьвященну. І буде їм помазаннє на вічне сьвященство в роди їх.
16Môi-se làm y như mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
16І вчинив Мойсей усе; як заповідав йому Господь, так і вчинив він.
17Đến ngày mồng một tháng giêng về năm thứ hai, thì đền tạm đã dựng.
17І в первий місяць, другого року, в первий день місяця поставлено храмину.
18Môi-se dựng đền tạm, để mấy lỗ trụ, đóng ván, thả xà ngang và dựng trụ.
18І поставив Мойсей храмину, і поукріплював підніжки її, і пороставляв дошки її, і позасовував засуви її, і поздвигав стовпи її;
19Người căng bong trên đền tạm, rồi trải lá phủ bong lên trên, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
19І напяв намета над храминою, і поклав накриттє наметове зверху в його, як заповідав Господь Мойсейові.
20Đoạn, người cũng lấy bảng chứng, để trong hòm, xỏ đòn khiêng vào, để nắp thi ân lên trên hòm.
20І взяв сьвідоцтво та й положив в скриню, і приправив носила до скринї, і поставив віко на скриню зверху.
21Người khiêng hòm vào đền tạm và treo màn để che chỗ chí thánh, phủ hòm bảng chứng lại, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
21І внїс він скриню в храмину і спустив завісу, і закрив скриню; як заповідав Господь Мойсейові.
22Người cũng để cái bàn trong hội mạc, về phía bắc đền tạm ở ngoài bức màn;
22І поставив стола в громадському наметї побіч скринї на північ, знадвору завіси;
23rồi sắp một hàng bánh ở trên, trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
23І положив на йому хлїби рядом перед Господом, як повелїв Господь Мойсейові.
24Để chân đèn trong hội mạc về phía nam, đối diện cùng cái bàn.
24І поставив сьвітильника в громадському наметї навпроти стола, на полуденньому боцї храмини.
25Người thắp đèn trước mặt Đức Giê-hô-va, y như lời Ngài đã phán dặn Môi-se.
25І пороставляв лямпи перед Господом, як заповідав Господь Мойсейові.
26Để bàn thờ bằng vàng trước bức màn trong hội mạc;
26І поставив жертівника золотого в громадському наметї перед завісою,
27trên đó người xông hương, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
27І закурив на йому запашне кадило, як заповідав Господь Мойсейові.
28Người cũng xủ màn nơi cửa đền tạm.
28І повісив опону коло входу в храмину.
29Đoạn, người để bàn thờ về của lễ thiêu nơi cửa đền tạm, dâng trên đó của lễ thiêu và của lễ chay, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
29А жертівника для всепалення поставив коло входу в храмину громадського намету, і принїс на йому всепаленнє, як повелїв Господь Мойсейові.
30Cũng để thùng về giữa khoảng hội mạc và bàn thờ, cùng đổ nước vào đặng tắm rửa;
30І поставив умивальницю між громадським наметом та жертівником, і налив до неї води на обмиваннє.
31Môi-se, A-rôn cùng các con trai của A-rôn, rửa tay và chân mình vào đó.
31І почали обмивати в їй Мойсей, Арон і сини його руки і ноги свої;
32Khi nào họ vào hội mạc và lại gần bàn thờ thì rửa mình, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32Як увіходили в громадський намет, і як приступали до жертівника, обмивались, як заповідав Господь Мойсейові.
33Chung quanh đền tạm và bàn thờ, người cũng chừa hành lang, và xủ màn nơi cửa hành lang. Aáy, Môi-se làm xong công việc là như vậy.
33І поставив двора навкруги храмини й жертівника, і повісив опону у воротях двора. І довершив так Мойсей дїло.
34Aùng mây bao phủ hội mạc và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm,
34І вкрила хмара громадський намет, і слава Господня сповнила храмину.
35cho đến nỗi Môi-se vào chẳng đặng, vì áng mây bao phủ ở trên và sự vinh hiển của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền tạm.
35І не зміг Мойсей увійти в громадський намет; на йому бо почивала хмара і слава Господня сповнила храмину.
36Vả, trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, khi nào áng mây từ đền tạm ngự lên thì họ ra đi;
36І як піднялась хмара над храминою, рушали далї сини Ізраїльські, покіль було мандруваннє їх.
37còn nếu áng mây không ngự lên thì họ cũng không đi, cho đến ngày nào áng mây ngự lên.
37Як же хмара не підіймалась, не рушали далїй, аж покіль вона знов піднялась.
38Vì trong các sự hành trình của dân Y-sơ-ra-ên, thì áng mây của Đức Giê-hô-va ở trên đền tạm ban ngày, và có lửa ở trên đó ban đêm hiện trước mặt cả dân Y-sơ-ra-ên.
38Бо хмара Господня була в день над храминою, у ночі ж була вона поломяною перед очима усього дому Ізрайлевого, по ввесь час їх мандрування.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.