Xuất 15
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đoạn, Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên hát bài ca nầy cho Đức Giê-hô-va, rằng: Tôi ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài rất vinh hiển oai nghiêm. Ngài đã liệng xuống biển ngựa và người cỡi ngựa.
1Засьпівав тодї Мойсей й синове Ізрайлеві пісню Господеві, і сьпівали сими словами: Ой сьпіваймо ж Господеві, славно бо прославивсь, і коня і їздеця він поввергав у море.
2Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi. Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài.
2Господь, сила моя й велич, був моїм рятунком. Він мій Бог, і я споруджу дом йому преславний. Вознесу його, прославлю Бог-отця благого.
3Đức Giê-hô-va là một chiến sĩ; Danh Ngài là Giê-hô-va.
3Господь — муж боїв страшенний, на імя Господь він.
4Ngài đã ném xuống biển binh xa Pha-ra-ôn và cả đạo binh của người; Quan tướng kén chọn của người đã bị đắm nơi Biển đỏ,
4Колесницї в Фараона і полки-потуги Божа сила потопила, поввергала в море, і вибране отаманнє потонуло в морі; лицярі над лицарями згинули в Червонім,
5Những lượn sóng đã vùi lấp họ rồi; Họ chìm đến đáy biển như một hòn đá vậy.
5Глибиня їх повкривала по всї вічні роки; мов каміннє потонули у морю глибокім.
6Hỡi Đức Giê-hô-va! Tay hữu Ngài có sức mạnh vinh hiển thay. Hỡi Đức Giê-hô-va! Tay hữu Ngài hủy quân nghịch tan đi.
6Господе! твоя правиця вславилась в потузї; Господе! твоя десниця ворога згубила.
7Bởi sự cả thể của oai nghiêm Ngài, Đánh đổ kẻ dấy nghịch cùng mình. Ngài nổi giận phừng phừng, Đốt họ cháy như rơm ra.
7Величчю твоєю, Боже, стер єси противних, послав гнїв твій, і огнем він мов стебло пожер їх.
8Lỗ mũi Ngài thở hơi ra, nước bèn dồn lại, Lượn sóng đổ dựng như một bờ đê; Vực sâu đọng lại nơi rún biển.
8Духом яростї твоєї води роздїлив ти, і загусли муром филї, встали серед моря.
9Quân nghịch rằng: Ta đuổi theo, ta sẽ đuổi kịp Ta sẽ chia phân của giặc; Tâm hồn ta sẽ thỏa nguyện nơi họ; Ta rút gươm ra, tay ta hủy diệt họ.
9Рече ворог: Пожену їх, уженусь, настигну; попаюю здобич, буде міч мій царювати.
10Ngài đã thở hơi ra Biển vùi lấp quân nghịch lại; Họ bị chìm như cục chì Nơi đáy nước sâu.
10Но дмухнув єси вітрами, море їх укрило, мов те оливо втонули в морі, у безоднї.
11Hỡi Đức Giê-hô-va! trong vòng các thần, ai giống như Ngài? Trong sự thánh khiết, ai được vinh hiển như Ngài. Đáng sợ, đáng khen Hay làm các phép lạ?
11Хто тобі подобен в бозїх, Господе, хто рівен, славен сьвятостю твоєю, страшен чудесами!
12Ngài đã đưa tay hữu ra, Đất đã nuốt chúng nó.
12Простягнув єси правицю, — їх земля пожерла.
13Ngài lấy lòng thương xót dìu dắt Dân nầy mà Ngài đã chuộc lại; Ngài đã dùng năng lực đưa nó Về nơi ở thánh của Ngài.
13Вивів правдою твоєю люде сї з неволї, і провів потужно в землю, в займище спасенне.
14Các dân tộc nghe biết việc nầy đều run sợ, Cơn kinh hãi áp-hãm dân xứ Pha-lê-tin.
14Чути муть про се народи, острах їх обійме, печаль серце Филистимське туга гризти буде.
15Các quan trưởng xứ Ê-đôm bèn lấy làm bối rối; Mấy mặt anh hùng nơi Mô-áp đều kinh hồn; Cả dân Ca-na-an đều mất vía
15Стуманїють і Єдомцї, глави Моавійські, і тремтіти муть потужні дуки Канаанські.
16Sự hoảng hốt kinh hãi giáng cho chúng nó; Hỡi Đức Giê-hô-va! vì quyền cao nơi cánh tay Ngài, Chúng nó đều bị câm như đá, Cho đến chừng nào dân Ngài vượt qua; Cho đến khi dân mà Ngài đã chuộc, vượt qua rồi.
16Ой нехай же страх і трепет злющих постигає, величчю руки твоєї в камінь обертає! Докіль, Господе, перейдуть вірні щирі люде, що з усїх людей собі ти вибрав у наслїддє.
17Hỡi Đức Giê-hô-va! Ngài đưa dân ấy vào, và lập nơi núi cơ nghiệp Ngài, Tức là chốn Ngài đã sắm sẵn, để làm nơi ở của Ngài, Hỡi Chúa! là đền thánh mà tay Ngài đã lập.
17Уведеш їх і насадиш на горі наслїднїй, там, о Господе, насадиш, де пречистї руцї уготовили сьвятиню про всї вічні роки.
18Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời kiếp kiếp.
18Ой царюй же, Боже правий, правдою во віки!
19Vì ngựa của Pha-ra-ôn, binh xa, cùng lính kỵ người đã xuống biển; Và Đức Giê-hô-va đã vùi dập nước biển lên trên, Nhưng dân Y-sơ-ra-ên đi giữa biển như đi trên đất cạn.
19Бо ввійшов кінь Фараонів, колесницї його й комонник його в море, і вернув Господь на їх воду, а синове Ізрайлеві пройшли по сусї, серед вод.
20Nữ tiên tri Mi-ri-am, là em gái A-rôn, tay cầm trống cơm, các đàn bà đều đi ra theo người, cầm trống cơm và múa.
20І взяла Мирияма, натхнена сестра Аронова, бубен у руку свою, і повиходило все жіноцтво за нею з бубнами й таньцями.
21Mi-ri-am đáp lại rằng: Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài rất vinh hiển oai nghiêm; Ngài đã liệng xuống biển ngựa và người cỡi ngựa.
21Відказувала Мирияма їм: Ой сьпіваймо Господеві, славно бо прославивсь, і коня і їздеця він повкидав у море!
22Đoạn, Môi-se đem dân Y-sơ-ra-ên đi khỏi Biển đỏ, đến nơi đồng vắng Su-rơ; trọn ba ngày đi trong đồng vắng, kiếm chẳng được nước đâu cả.
22І повелїв Мойсей Ізрайлеві рушати від Червоного моря, і вийшли вони з Сур степу, і йшли три днї степом, та й не знаходили води.
23Kế đến đất Ma-ra, nhưng vì nước tại đó đắng, uống chẳng được, nên chi chỗ nầy gọi là Ma-ra.
23І прийшли в Меру, та не змогли пити води Мерської, бо гірка вона, тим і прозвали те врочище Мера.
24Dân sự bèn oán trách Môi-se rằng: Chúng tôi lấy chi uống?
24І нарекали люде на Мойсея, говорючи: Що нам пити?
25Môi-se kêu van Đức Giê-hô-va; Ngài bèn chỉ cho người một cây gỗ, người lấy liệng xuống nước, nước bèn hóa ra ngọt. Aáy tại đó, Đức Giê-hô-va định luật lệ cùng lập pháp độ cho dân sự, và tại đó Ngài thử họ.
25І заголосив Мойсей до Господа, і вказав йому дерево Господь, і вкинув його він у воду, і прісною стала вода. Там він дав їм установу й суд, і сим робом випробував їх.
26Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi.
26І рече: Коли щиро слухати мешся голосу Господа Бога твого, і чинити меш праведне в очу його, і нахиляти меш ухо до заповідей його, і допильновувати меш усїх установ його, нї одну болесть, що я наводив на Египтян, не наведу на тебе: я бо Господь, Бог твій, що виздоровлює тебе.
27Đoạn, dân sự đến đất Ê-lim; nơi đó có mười hai suối nước, và bảy mươi cây chà là; dân sự đóng trại tại đó, gần bên suối nước.
27І прийшли в Єлим, аж там двайцять водяних криниць і сїмдесять пальм. І отаборились там понад водою.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.