Xuất
Chapter 17
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đi từ đồng vắng Sin, đi từng trạm, tùy theo lịnh Đức Giê-hô-va, đóng trại tại Rê-phi-đim; ở đó chẳng có nước cho dân sự uống.
1І мандрувала вся громада Ізраїльська із Син степу, переходами, по слову Господньому. І втаборились у Рефидимі; і не було води пити людям.
2Dân sự bèn kiếm cớ cãi lộn cùng Môi-se mà rằng: Hãy cho chúng tôi nước uống. Môi-se đáp rằng: Sao các ngươi kiếm cớ cãi lộn cùng ta? Sao ướm thử Đức Giê-hô-va vậy?
2І сварились люде з Мойсейом, і гукали: Дай нам пити! І рече Мойсей їм: Чого сваритесь зомною? Про що спокушуєте Господа?
3Dân sự ở đó không có nước, bị khát, nên oán trách Môi-se mà rằng: Sao người khiến chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô, hầu cho chúng tôi, con và các bầy súc vật phải chịu chết khát thế nầy?
3І були там люде жадні води, і нарекали на Мойсея кажучи: Про що се ти вивів нас із Египту, щоб уморити нас, і дїти наші, і скот наш жадою?
4Môi-se bèn kêu cầu Đức Giê-hô-va mà rằng: Tôi phải xử thế nào cùng dân nầy? Thiếu điều họ ném đá tôi!
4І заголосив Мойсей до Господа кажучи: Що маю дїяти з людьми моїми? Ще трохи, та й побють мене каміннєм.
5Đức Giê-hô-va đáp cùng Môi-se rằng: Hãy cầm gậy của ngươi đã đập dưới sông, dẫn theo những trưởng lão Y-sơ-ra-ên, rồi đi trước mặt dân sự.
5І рече Господь Мойсейові: Пройди поперід людей, та возьми з собою старших мужів громадських Ізраїльських; і палицю твою, що нею вдарив єси по ріцї, візьми в руку твою, та й ійди.
6Nầy ta sẽ đứng đằng trước ngươi, ở trên hòn đá tại Hô-rếp kia, ngươi hãy đập hòn đá, thì nước từ đó chảy ra, dân sự sẽ uống lấy. Môi-se bèn làm như vậy trước mặt các trưởng lão Y-sơ-ra-ên.
6Се я стану перед тобою там, на скелї в Горебі; і вдариш ти по скелї, і рине з її вода, щоб напились люде. І вчинив так Мойсей перед віччу в старших мужів громадських Ізраїльських.
7Người đặt tên nơi nầy là Ma-sa và Mê-ri-ba, vì cớ việc cãi lộn mà dân Y-sơ-ra-ên kiếm cớ gây cùng người, và vì họ đã ướm thử Đức Giê-hô-va mà nói rằng: Có Đức Giê-hô-va ở giữa chúng ta hay chăng?
7І проложив прізвище врочищу тому: Маса і Мерива задля сварки між синами Ізрайлевими і задля того, що спокушували Бога мовляючи: Чи Господь є між нами, чи нема?
8Vả, khi đó, dân A-ma-léc đến khêu chiến cùng Y-sơ-ra-ên tại Rê-phi-đim.
8І прийшов Амалек, і бив на Ізраїля в Рефидимі.
9Môi-se bèn nói cùng Giô-suê rằng: Hãy chọn lấy tráng sĩ cho chúng ta, ra chiến đấu cùng dân A-ma-léc; ngày mai ta sẽ đứng nơi đầu nổng, cầm gậy của Đức Chúa Trời trong tay.
9І рече Мойсей Йосуї: Навибірай нам людей та йди битись із Амалеком; завтра се я стану на шоломенї ховма і жезло Боже в руцї моїй.
10Giô-suê bèn làm y như lời Môi-se nói, để cự chiến dân A-ma-léc; còn Môi-se, A-rôn và Hu-rơ lên trên đầu nổng.
10І вчинив Йосуа так, як повелїв йому Мойсей; почав битись із Амалеком. А Мойсей, Арон та Гур зійшли на шоломє ховма.
11Vả, hễ đang khi Môi-se giơ tay lên, thì dân Y-sơ-ra-ên thắng hơn; nhưng khi người xụi tay xuống, dân A-ma-léc lại thắng hơn.
11І сталось, що як піднімав Мойсей руцї, дак брали гору Ізраілитяне, а як попускав Мойсей руцї свої, дак брав гору Амалек.
12Tay Môi-se mỏi, A-rôn và Hu-rơ bèn lấy đá kê cho người ngồi, rồi ở hai bên đỡ tay người lên; tay người chẳng lay động cho đến khi mặt trời lặn.
12Та стали важкі руки Мойсея. Тодї взяли вони каменя, та й підложили під його, і седїв на йому; Арон же та Гур стали піддержувати руцї його, один з одного боку, другий з другого, і піддержувано руцї його до заходу соньця.
13Giô-suê lấy lưỡi gươm đánh bại A-ma-léc và dân sự người.
13І повалив Йосуа Амалека й людей його мечовим лезвом.
14Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép điều nầy trong sách làm kỷ niệm, và hãy nói cho Giô-suê biết rằng ta sẽ bôi sạch kỷ niệm về A-ma-léc trong thiên hạ.
14І рече Господь Мойсейові: Впиши се на спомин у книзї, та передай се слухам Йосуєвим, що зотру до щаду й память Амалекову спід небес.
15Môi-se lập lên một bàn thờ, đặt tên là “Giê-hô-va cờ xí của tôi”;
15І поставив Мойсей жертівника і дав йому імя Егова-Нїссі.
16và nói rằng: Bởi vì A-ma-léc có giơ tay lên nghịch cùng ngôi Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va chinh chiến với A-ma-léc từ đời nầy qua đời kia.
16Каже бо: Рука на престолї Господа: війна у Господа проти Амалека з роду в рід.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.