Xuất 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Ví ai bắt trộm bò hay chiên, rồi giết hoặc bán đi, thì phải thường năm con bò cho một con, và bốn con chiên cho một con.
1Коли хто вкраде вола, чи дрібну скотину та й убє її, чи продасть її, пять волів мусить віддати за вола і чотири скотин за одну штуку.
2Nếu kẻ trộm đang cạy cửa mà bị bắt và đánh chết đi, thì kẻ đánh chết chẳng phải tội sát nhân.
2Коли захоплять злодїя, як вломився, і побють так, що вмре, то се не буде крівавою провиною.
3Song nếu đánh chết trong khi mặt trời đã mọc rồi, thì bị tội sát nhân. Kẻ trộm phải bồi thường; bằng chẳng có chi, thì sẽ bị bán vì tội trộm cắp mình.
3Коли ж тодї вже соньце сьвітило, дак се буде крівава провина. Злодїй мусить заплатити; коли ж нїчого нема в його, мусять його, за кражу його продати.
4Nếu vật mà kẻ trộm đã lấy, hoặc bò, lừa hay chiên, hãy còn thấy sống trong tay, thì kẻ trộm phải bồi thường gấp hai.
4Коли вкрадене, чи то буде віл, чи осел, чи мала скотина, живим у його знайдуть, мусить він за кожне ще другу животину дати.
5Ngộ ai làm hư hại trong ruộng hay là vườn nho, thả súc vật mình vào ăn trong ruộng người khác, thì ai đó phải lấy hoa lợi tốt nhất của ruộng hay là vườn nho mình mà thường bồi.
5Коли хто чуже поле чи виноградник випасувати ме, а скотину свою пускати ме пустопаш, і воно на чужому полї що поїсть, дак мусить він віддати за се найлучче з поля свого чи з виноградника свого.
6Nếu lửa nổi đốt bụi gai và cháy lan qua lúa đã bó, mùa màng, hay là đồng ruộng, thì kẻ nổi lửa đó phải bồi thường trọn mọi vật đã bị cháy.
6Коли загориться багаттє й обійме тернину, а при тому погорять копи, чи на пни стояче колоссє, чи усе поле вигорить, дак мусить той, що через його сталась пожежа, за попалене заплатити.
7Khi ai giao tiền bạc hay đồ vật cho kẻ lân cận mình giữ, rủi bị trộm cắp tại nhà kẻ lân cận đó, nếu tên trộm đã bị bắt được, thì nó phải thường gấp hai.
7Коли хто другому передасть у схованку гроші, чи дорогі речі, і те буде вкрадене в його, мусить злодїй, коли знайдеться, заплатити удвоє за окражу;
8Nếu kẻ trộm không bị bắt được, thì chủ nhà cho gởi phải dẫn đến trước mặt Đức Chúa Trời, đặng thề rằng mình chẳng hề đặt tay vào tài vật của kẻ lân cận mình.
8Коли ж злодїй не знайдеться, дак мусить власник дому того прийти перед суддїв та й заприсягти, що не загарбав чужої власностї.
9Trong mọi việc gian lận nào, hoặc về một con bò, một con lừa, một con chiên, áo xống hay là một vật chi bị mất, mà có người nói rằng: “quả thật là đồ đó”, thì phải đem duyên cớ hai đàng đến trước mặt Đức Chúa Trời; kẻ nào bị Ngài xử phạt phải thường bồi cho kẻ lân cận mình gấp hai.
9При кожному спроневіренню власностї, чи то буде віл, чи осел, чи малий скот, чи одежина, чи яка инша втрата, про котру хто скаже: „Ось воно‟, мусить прийти перед суддїв слово обох, і той, кого суддї узнають винним, мусить заплатити близьньому удвоє.
10Nhược bằng người nào giao lừa, bò, chiên, hoặc súc vật nào khác cho kẻ lân cận mình giữ và bị chết, gãy một giò hay là bị đuổi đi, không ai thấy,
10Коли хто передасть другому на перехованнє осла, чи вола, чи малого скота, чи всяку иншу животину, і воно здохне, чи буде пошкоджене, або украдене і нїхто не бачив,
11thì hai đàng phải lấy danh Đức Giê-hô-va mà thề, hầu cho biết rằng người giữ súc vật có đặt tay trên tài vật của kẻ lân cận mình chăng. Người chủ con vật phải nhận lời thề, và người kia chẳng bồi thường.
11Дак мусить присяга перед Господом розвязати справу, чи не посягнув він рукою на власність свого близьнього; коли власник се прийме, не мусить нїчого той платити.
12Còn nếu con vật bị bắt trộm, thì người lãnh giữ phải thường bồi cho chủ nó.
12Коли справдї вкрадено йому, дак мусить заплатити власникові.
13Nếu con vật bị thú rừng xé chết, người lãnh giữ phải đem nó ra làm chứng, sẽ không phải bồi thường vật bị xé đó.
13Коли ж дикий зьвіряка роздер його, і він се явним доказом доведе, не треба йому нїчого за роздерте платити.
14Vì ai mượn người lân cận mình một con vật mà nó gãy một giò, hoặc bị chết, không có mặt chủ, thì ai đó phải bồi thường.
14Коли хто вижичить у другого скотину, і вона буде пошкоджена, чи здохне, так що власника його не було при тому, мусить він тому заплатити.
15Nếu chủ có mặt tại đó, thì không phải bồi thường. Nếu con vật đã cho mướn, thì giá muớn thế cho tiền bồi thường.
15Коли ж власник та був при тому, не треба йому платити нїчого. Коли дана була в найми, то нехай буде за умовлену цїну.
16Nếu kẻ nào hòa dụ và nằm với một người gái đồng trinh chưa hứa giá, thì kẻ đó phải nộp tiền sính và cưới nàng làm vợ.
16Коли хто зведе з ума дівицю, що не була ще заручена, та й лежати ме з нею, мусить дати ій віно і взяти собі її за жінку.
17Nhược bằng cha nàng quyết từ chối không gả, thì kẻ đó phải nộp tiền bằng số tiền sính của người gái đồng trinh.
17Коли ж отець її затнеться віддати йому за жінку, дак мусить він стільки срібла одважити, скільки дається як віно дївицї.
18Ngươi chớ để các đồng cốt sống.
18Не зоставляй відьми живою.
19Kẻ nào nằm cùng một con vật sẽ bị xử tử.
19Кожного, що злїгсь із скотиною, смертю карати меш.
20Kẻ nào tế các thần khác hơn một mình Đức Giê-hô-va sẽ bị diệt.
20Хто замість Господа приносить жертву ідолам, мусить бути прогнаний.
21Ngươi chớ nên bạc đãi khách ngoại bang, và cũng chẳng nên hà hiếp họ, vì các ngươi đã làm khách kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô.
21Не тїснити меш чуженицї і не гнобити меш його; були бо ви чуженицями в Египецькій землї.
22Các ngươi chớ ức hiếp một người góa bụa hay là một kẻ mồ côi nào.
22Удови нїяким робом не тїснити меш, анї сироти.
23Nếu ức hiếp họ, và họ kêu van ta, chắc ta sẽ nghe tiếng kêu của họ;
23Бо коли їх тїснити меш, і вони заголосять до мене, дак я певно голос їх почую.
24cơn nóng giận ta phừng lên, sẽ lấy gươm giết các ngươi, thì vợ các ngươi sẽ trở nên góa bụa, và con các ngươi sẽ mồ côi.
24І загориться гнїв мій і попущу побити вас мечем, так що жінки ваші будуть удовами, а дїти сиротами.
25Trong dân ta có kẻ nghèo nàn ở cùng ngươi, nếu ngươi cho người mượn tiền, chớ xử với họ như người cho vay, và cũng chẳng nên bắt họ chịu lời.
25Коли даси грошей кому з людей моїх убогому, що при тобі живе, не мусиш ти бути йому пожичальником, не наложиш на його чиншу.
26Nếu ngươi cầm áo xống của kẻ lân cận mình làm của tin, thì phải trả cho họ trước khi mặt trời lặn;
26Коли візьмеш у заклад свиту в близнього твого, мусиш вернути йому її до заходу соньця;
27vì là đồ chỉ có che thân, là áo xống che đậy da mình; người lấy chi mà ngủ? Nếu người đến kêu van ta, tất ta sẽ nghe lời người, vì ta là Đấng hay thương xót.
27Бо се одна, тільки й одежи його, свитка про шкіру його; у чому ж лягти йому? І як заголосить до мене, почую плач його; бо я милосерден.
28Ngươi chớ nên nói lộng ngôn cùng Đức Chúa Trời, và cũng đừng rủa sả vua chúa của dân sự ngươi.
28Не лаяти меш суддїв, і не проклинати меш князя народу твого.
29Ngươi chớ trễ nải mà dâng cho ta những hoa quả đầu mùa của ngươi chứa trong vựa và rượu ép chảy nơi bàn ép. Ngươi cũng phải dâng cho ta con trai đầu lòng ngươi.
29Від достатків збіжа твого і випливу точива твого не гаяти мешся приносити в жертву. Первенця з дїтей твоїх оддавати меш менї.
30Về phần chiên và bò ngươi cũng hãy làm như vậy; trong bảy ngày đầu, con đầu lòng ở cùng mẹ nó, qua ngày thứ tám ngươi hãy dâng nó cho ta.
30Так робити меш з волом і з малим скотом; сїм день буде воно при матері своїй, а восьмого дня даси його менї.
31Các ngươi sẽ làm người thánh của ta, chớ nên ăn thịt chi bị thú rừng xé ở ngoài đồng; hãy liệng cho chó ăn.
31І люде сьвяті будете ви менї, і мясива в полї роздертого не їсти мете; собацї кидати мете його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.